Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
D-Cure 25000IU (1 vỉ x 4 ống) - Phòng và điều trị thiếu vitamin D
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

D-Cure 25000IU (1 vỉ x 4 ống) - Phòng và điều trị thiếu vitamin D

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc bổ, vitamin, khoáng chất
Quy cáchHộp 1 Vỉ x 4 Ống
Xuất xứBỉ
Quy cáchHộp 1 Vỉ x 4 Ống
Số đăng kýVN-20697-17
Nhà sản xuấtSMB Technology S.A
Dạng bào chếDung dịch uống
Hàm lượng25000IU
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • 25.000 IU vitamin D3 tương đương với 0.625mg Cholecalciferol.
  • \n
\n

Chỉ định:

\n
    \n
  • Bổ sung vitamin D cho những trường hợp bị thiếu hụt.
  • \n
  • Kích thích ruột non tăng cường hấp thu Canxi từ thức ăn.
  • \n
  • Tăng tái hấp thu canxi, phosphat ở ống thận, giúp làm giảm quá trình bào tiết các chất này ra khỏi cơ thể.
  • \n
  • Vitamin D giúp kích thích ruột tăng cường hấp thu canxi, giúp cơ thể có đủ lượng canxi cần thiết cho hệ thống xương, khối cơ.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nLiều dùng cho người lớn \n
    \n
  • Liều dùng dự phòng nguy cơ thiếu vitamin D: 1 ống/tháng.
  • \n
  • Liều hỗ trợ điều trị loãng ương: 1 ống/tháng.
  • \n
  • Liều điều trị thiếu vitamin D: Khởi liều 2 ống/tuần x 6-8 tuần, sau đó duy trì liều 1.400-2.000 IU/ngày. Khi bắt đầu dùng liều duy trì cần theo dõi hoạt độ 25(OH)D huyết thanh trong 3-4 tháng.
  • \n
\nLiều dùng cho trẻ em \n
    \n
  • Liều dự phòng nguy cơ thiếu vitamin D ở trẻ dưới 1 tuổi: 1 ống/8 tuần.
  • \n
  • Liều dự phòng nguy cơ thiếu vitamin D ở trẻ 1-18 tuổi: 1 ống/ tuần.
  • \n
  • Liều hỗ trợ điều trị thiếu vitamin D ở trẻ 0-18 tuổi: 1 ống/2 tuần x 6 tuần. Sau đó duy trì lều 400-1000 IU/ngày.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Thuốc dùng đường uống.
  • \n
  • Để vitamin D được hấp thu tốt nhất thì nên dùng thuốc trong bữa ăn.
  • \n
  • Với người lớn có thể trộn thuốc với thức ăn rồi ăn ngay.
  • \n
  • Với trẻ nhỏ có thể trộn vitamin D vào sữa, cháo, thức ăn, pho mát,… sau đó dùng ngay. Tuy nhiên không pha vào chai, hộp đồ ăn vì khi trẻ không ăn hết thì lượng vitamin D bổ sung bị thiếu.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Chống chỉ định dùng thúo cho người mẫn cảm, dị ứng với các thành phần của thuốc.
  • \n
  • Người có nồng độ canxi máu/niệu cao.
  • \n
  • Người gặp tình trạng lắng đọng canxi, sỏi thận.
  • \n
  • Người dư thừa vitamin D trong cơ thể.
  • \n
  • Giả suy giáp, cận giáp.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n
    \n
  • trong thời gian dùng thuốc, người bệnh có thể xuất hiện một số biêu rhiện bất thường như:
  • \n
  • Triệu chứng hiếm gặp trên chuyển hóa: Tăng nồng độ canxi máu, canxi niệu.
  • \n
  • Triệu chứng hiếm gặp trên da, mô mềm: Ngứa ngáy, nổi mẩn, mày đay, phát ban.
  • \n
  • Khi xuất hiện các triệu lạ trong thời gian dùng vitamin D cần thông báo đến bác sĩ để được xử trí, khắc phục kịp thời.
  • \n
\n

Tương tác:

\n
    \n
  • Vitamin D có thể xảy ra tương tác khi dùng đồng thời với các thuốc sau:
  • \n
  • Thuốc chống co giật, thuốc nhóm barbiturat: Làm giảm công dụng của vitamin D.
  • \n
  • Thuốc lợi tiểu thiazid: Cần theo dõi nồng độ canxi máu do thuốc làm giảm bài tiết canxi qua thận.
  • \n
  • Glucocorticoid: làm giảm hiệu quả của thuốc.
  • \n
  • Digitalis, glycosid tim: Làm tăng độc tính trên tim mạch nên cần theo dõi nghiêm ngặt trong quá trình sử dụng.
  • \n
  • Thuốc nhuận tràng, các chất trao đổi ion: Làm hấp thu thuốc trong đường tiêu hóa.
  • \n
  • Thuốc chống nấm, chất gây độc với các tế bào actinomycin: làm giảm hoạt động của vitamin D trong cơ thể.
  • \n
\n

Lưu ý và thận trọng:

\n
    \n
  • Thận trọng, theo dõi nồng độ canxi, phosphat nghiêm ngặt khi dùng thuốc cho người suy thận.
  • \n
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân gặp các vấn đề tim mạch.
  • \n
\n

Khuyến cáo cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

\n

Với phụ nữ có thai

\n
    \n
  • Chưa có báo cáo, nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của thuốc với phụ nữ có thai. Tuy nhiên nghiên cứu lâm sàng trên động vật phát hiện độc tính đối với chức năng sinh sản.
  • \n
  • Phụ nữ mang thai có thể dùng liều 400 IU hoặc lên đến 2000 IU/ngày khi cơ thể bị thiếu hụt vitamin D.
  • \n
  • Trong quá trình dùng thuốc mẹ bầu nên tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định về liều, thời gian dùng của bác sĩ để đảm bảo an toàn trong quá trình dùng thuốc.
  • \n
\n

Với phụ nữ cho con bú

\n
    \n
  • Có thể bổ sung vitamin D khi đang cho con bú trong trường hợp cần thiết theo chỉ định của bác sĩ.
  • \n
\n

Làm gì khi uống quá liều thuốc D-Cure 25.000IU?

\n
    \n
  • Các triệu chứng quá liều hiếm gặp như: mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn đau đầu, nhức khớp, yếu cơ, khát nước, mất nước, tăng ure máu,…
  • \n
  • Ngừng dùng thuốc khi nồng độ canxi trong máu > 10,6 mg/dl, trong nước tiểu > 300mg trong 24 giờ.
  • \n
  • Để điều trị triệu chứng ngộ độc khi dùng quá liều vitamin D bác sĩ chỉ định cho người bệnh dùng Glucocorticoid hoặc Calcitonin với thuốc lợi tiểu.
  • \n
  • Để khắc phục tình trạng tăng canxi máu thì nên ngừng dùng thuốc kết hợp với chế độ uống nhiều nước, bổ sung ít canxi, tăng bài tiết nước tiểu bằng thuốc lợi tiểu furosemid.
  • \n
  • Với những trường hợp chức năng thận ổn định có thể truyền NaCl đẳng trương 3-6 lít/24 giờ để giảm nồng độ calci máu.
  • \n
  • Trong trường hợp chức năng thận suy giảm phải tiến hành chạy thận nhân tạo để loại bớt canxi máu.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Bảo quản thuốc trong điều kiện thoáng mát, tránh ánh nắng.
  • \n
  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này