Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Cyperdin 250mg Terbinafin - Trị nấm móng, nấm da đầu, nấm bẹn
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Cyperdin 250mg Terbinafin - Trị nấm móng, nấm da đầu, nấm bẹn

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcTrị nấm da
Quy cáchHộp 6 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 6 vỉ x 10 viên
Số đăng ký893110159623
Nhà sản xuấtWealphar
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng250mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Terbinafin 250 mg (dưới dạng terbinafin hydroclorid)
  • \n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Diệt nấm bằng cách ức chế tổng hợp ergosterol – thành phần thiết yếu của màng tế bào nấm.
  • \n
  • Hiệu quả tốt trên nấm da, nấm kẽ, nấm bàn chân, nấm móng do TrichophytonMicrosporumEpidermophyton.
  • \n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Nhiễm nấm da (hắc lào, nấm bẹn – tinea corporis, tinea cruris), nấm kẽ chân (tinea pedis) mức độ vừa–nặng hoặc tái phát, đáp ứng kém với bôi tại chỗ.
  • \n
  • Nấm móng (onychomycosis) do dermatophytes.
  • \n
  • Nấm da đầu (tinea capitis) khi bác sĩ chỉ định.
  • \n
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Uống nguyên viên với nước, một lần mỗi ngày, có thể cùng hoặc không cùng thức ăn.
  • \n
  • Tuân thủ đủ thời gian điều trị để giảm tái phát; kết hợp vệ sinh – giữ khô thoáng vùng tổn thương.
  • \n
\n

Liều dùng

\n
    \n
  • Nấm da (thân/bẹn): 2–4 tuần.
  • \n
  • Nấm kẽ chân: 2–6 tuần (dạng mạn/ thâm nhiễm có thể cần lâu hơn).
  • \n
  • Nấm móng tay: thường 6 tuần.
  • \n
  • Nấm móng chân: thường 12 tuần (có thể 16–24 tuần tùy mức độ và tốc độ mọc móng).
  • \n
  • Nấm da đầu: theo chỉ định bác sĩ, thường 4–6 tuần.
  • \n
\n

Quên liều và xử trí

\n
    \n
  • Uống ngay khi nhớ; nếu gần liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên.
  • \n
  • Không dùng gấp đôi để bù.
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn

\n
    \n
  • Thường gặp: rối loạn tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy), đầy hơi, nhức đầu, phát ban nhẹ, ngứa.
  • \n
  • Ít gặp: tăng men gan thoáng qua, rối loạn/giảm vị giác, giảm khứu giác, khô miệng, đau cơ/khớp.
  • \n
  • Hiếm nhưng nghiêm trọng: độc gan (viêm gan, vàng da), hội chứng Stevens–Johnson/hoại tử biểu bì nhiễm độc, giảm bạch cầu trung tính/ giảm tiểu cầu, phản ứng quá mẫn (phù mạch), rối loạn vị giác kéo dài hiếm gặp.
  • \n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Cimetidin tăng nồng độ terbinafin; Rifampicin giảm nồng độ terbinafin → có thể cần điều chỉnh/ theo dõi.
  • \n
  • Ức chế CYP2D6: terbinafin có thể tăng nồng độ thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 (ví dụ tricyclic antidepressantsSSRIs như paroxetin, beta‑blockers như metoprolol, tamoxifen) → theo dõi tác dụng phụ và chỉnh liều nếu cần.
  • \n
  • Warfarin: báo cáo thay đổi INR – theo dõi chỉ số đông máu khi phối hợp.
  • \n
  • Caffeine (uống): terbinafin có thể giảm độ thanh thải caffeine → coi chừng kích thích/ mất ngủ.
  • \n
  • Tránh rượu nhiều do tăng gánh nặng gan.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với terbinafin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • \n
  • Bệnh gan hoạt động hoặc tăng men gan kéo dài không rõ nguyên nhân.
  • \n
\n

Thận trọng

\n
    \n
  • Chức năng gan: kiểm tra men gan nền trước khi điều trị; dừng thuốc nếu xuất hiện triệu chứng gợi ý tổn thương gan.
  • \n
  • Chức năng thận: cân nhắc nếu ClCr < 50 mL/phút vì có thể tăng nồng độ thuốc.
  • \n
  • Bệnh lý da nặng (SJS/TEN): ngừng thuốc ngay khi có phát ban tiến triển, phồng rộp, sốt.
  • \n
  • Vị giác/khứu giác: rối loạn có thể ảnh hưởng ăn uống – báo bác sĩ nếu kéo dài.
  • \n
  • Psoriasis/ lupus: có thể làm nặng lên – thận trọng.
  • \n
  • Thai kỳ/ cho con bú: chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Terbinafin bài tiết một phần qua sữa – không khuyến cáo trong thời gian cho con bú.
  • \n
\n

Dược lực học

\nTerbinafin là allylamin ức chế squalen epoxidase – enzym then chốt trong con đường sinh tổng hợp ergosterol của nấm. Ức chế này gây: \n
    \n
  • Giảm ergosterol → rối loạn tính toàn vẹn màng tế bào nấm.
  • \n
  • Tích lũy squalen nội bào đến nồng độ độc với nấm.
  • \n
\nKết quả: tác dụng diệt nấm với dermatophytes (ví dụ Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes, Microsporum canis, Epidermophyton floccosum); với nấm men (Candida) thường là kìm nấm tùy chủng/ nồng độ. \n

Dược động học

\n
    \n
  • Hấp thu: hấp thu tốt qua đường uống; sinh khả dụng chịu ảnh hưởng chuyển hóa bước đầu (≈40–70%). Cmax đạt sau ~1,5–2 giờ.
  • \n
  • Phân bố: gắn protein cao (~99%); ưa lipid, tích lũy ở da, mô mỡ, bản móng (nơi có keratin) với nồng độ cao kéo dài sau khi ngưng.
  • \n
  • Chuyển hóa: bước chuyển hóa rộng rãi qua gan (CYP1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 3A4); các chất chuyển hóa không còn hoạt tính kháng nấm.
  • \n
  • Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa. Thời gian bán thải pha cuối dài (30–36 giờ), song hiệu ứng mô đích kéo dài hơn do tích lũy mô keratin.
  • \n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 °C, nơi khô ráo, tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp.
  • \n
  • Giữ trong bao bì gốc, đậy kín. Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n

Quá liều và xử trí

\n
    \n
  • Triệu chứng: buồn nôn, nôn, đau bụng, chóng mặt, phát ban.
  • \n
  • Xử trí: điều trị hỗ trợ, than hoạt sớm nếu mới dùng; theo dõi chức năng gan, điện giải. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này