Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Cratsuca 1g Sucralfat - Hỗ trợ lành ổ loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Cratsuca 1g Sucralfat - Hỗ trợ lành ổ loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcTiêu hóa, dạ dày
Quy cách1 hộp 20 gói x 10ml
Xuất xứĐài Loan
Quy cách1 hộp 20 gói x 10ml
Số đăng ký471100351925
Nhà sản xuấtStandard Chem & Pharm
Dạng bào chếHỗn dịch uống
Hàm lượng1gam/10ml

Mô tả sản phẩm

\n

Thành phần

\n
    \n
  • Mỗi 10 ml hỗn dịch Cratsuca Suspension "Standard" chứa: Sucralfat 1 g (tương ứng 1000 mg sucralfat).
  • \n
\n
\n

Công dụng

\n
\n
    \n
  • Bảo vệ niêm mạc dạ dày – tá tràng: tạo lớp màng che phủ ổ loét, hạn chế tác động của acid, pepsin và muối mật.
  • \n
  • Hỗ trợ lành ổ loét: duy trì môi trường thuận lợi cho tái biểu mô hóa, tăng tổng hợp yếu tố bảo vệ tại chỗ (prostaglandin, bicarbonat, chất nhầy).
  • \n
  • Giảm triệu chứng khó chịu đường tiêu hóa trên: giảm đau bỏng rát thượng vị, ợ chua do trào ngược dạ dày – thực quản (mang tính hỗ trợ).
  • \n
\n
\n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Điều trị loét tá tràng hoạt động và loét dạ dày lành tính.
  • \n
  • Phòng ngừa tái phát loét tá tràng (duy trì sau khi đã lành loét).
  • \n
  • Viêm dạ dàyviêm hang vị do acid/thuốc, viêm dạ dày mạn có tăng tính nhạy cảm của niêm mạc (hỗ trợ).
  • \n
  • Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD): giảm triệu chứng (kết hợp thay đổi lối sống và/hoặc thuốc khác theo chỉ định).
  • \n
  • Dự phòng loét do stress ở người bệnh nặng theo phác đồ bệnh viện (theo chỉ định bác sĩ).
  • \n
\n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Dị ứng với sucralfat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Không dùng đường tiêm; đây là hỗn dịch uống.
  • \n
\n
\n

Liều dùng

\nNgười lớn (tính theo sucralfat): \n
    \n
  • Loét tá tràng/dạ dày: 1 g (10 ml) 4 lần/ngày (trước bữa ăn sáng, trưa, tối và trước khi đi ngủ), hoặc 2 g (20 ml) x 2 lần/ngày. Thời gian điều trị thông thường 4–8 tuần.
  • \n
  • Điều trị duy trì phòng tái phát loét tá tràng: 1 g (10 ml) 2 lần/ngày (sáng và tối).
  • \n
  • GERD/viêm dạ dày: 1 g (10 ml) 4 lần/ngày trong 4–8 tuần, có thể điều chỉnh theo đáp ứng và phối hợp thuốc ức chế tiết acid nếu cần.
  • \n
\nNgười cao tuổi: không cần chỉnh liều đặc biệt, theo dõi táo bón và cân bằng điện giải. \n \nTrẻ em: dữ liệu hạn chế; chỉ dùng khi có hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. \n \n
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Uống lúc đói: khoảng 1 giờ trước bữa ăn và một liều trước khi đi ngủ để tối ưu khả năng bám dính tại ổ loét.
  • \n
  • Lắc kỹ chai trước khi đong liều. Dùng cốc hoặc muỗng đong chuẩn.
  • \n
  • Tránh dùng đồng thời với các thuốc khác (xem phần tương tác); nên cách các thuốc khác ít nhất 2 giờ.
  • \n
  • Hạn chế rượu, thuốc lá, cà phê đậm; ăn chậm, chia nhỏ bữa, tránh nằm ngay sau ăn.
  • \n
\n
\n

Tác dụng không mong muốn

\nSucralfat nhìn chung dung nạp tốt. Tác dụng hay gặp nhất là táo bón. Các phản ứng khác (thường nhẹ, thoáng qua): \n
    \n
  • Đầy bụng, chướng hơi, buồn nôn, khô miệng, thay đổi khẩu vị.
  • \n
  • Chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ.
  • \n
  • Phản ứng quá mẫn (hiếm): phát ban, ngứa, phù mạch; ngưng thuốc và liên hệ y tế nếu có dấu hiệu nghiêm trọng.
  • \n
  • Rất hiếm: tạo bezoar ở người có tiền sử phẫu thuật dạ dày hoặc giảm nhu động nặng; hạ phosphat máu khi dùng kéo dài; nhiễm độc nhôm ở người suy thận mạn.
  • \n
\n
\n

Tương tác

\nSucralfat có thể giảm hấp thu của nhiều thuốc khi dùng đồng thời do cơ chế bao phủ và gắn kết bề mặt. Nên cách sucralfat ≥ 2 giờ với các thuốc sau: \n
    \n
  • Kháng sinhfluoroquinolon (ciprofloxacin, ofloxacin, levofloxacin), tetracyclinazithromycin
  • \n
  • Levothyroxindigoxinphenytointheophyllin.
  • \n
  • Thuốc ức chế protease (ví dụ atazanavir), isoniazid.
  • \n
  • Thuốc chứa muối nhôm/magiê: tăng nguy cơ táo bón hoặc tích lũy nhôm, đặc biệt ở người suy thận.
  • \n
  • Thuốc ức chế tiết acid (PPI, H2-blocker): có thể làm tăng pH dạ dày, lý thuyết có thể ảnh hưởng quá trình trùng hợp của sucralfat; tuy nhiên vẫn có thể phối hợp nếu cần, nên uống PPI trước bữa ăn sáng và uống sucralfat cách 2 giờ.
  • \n
\n
\n

Thận trọng

\n
    \n
  • Suy thận mức độ vừa-nặng: theo dõi nguy cơ tích lũy nhôm; tránh dùng kéo dài hoặc phối hợp nhiều chế phẩm chứa nhôm.
  • \n
  • Nuôi ăn qua ống thông: rửa ống kỹ trước/sau khi cho thuốc để tránh tắc ống.
  • \n
  • Thai kỳ/cho con bú: sucralfat hấp thu toàn thân rất thấp; chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ theo đánh giá của bác sĩ.
  • \n
  • Xét nghiệm: không ảnh hưởng đáng kể; nếu có triệu chứng kéo dài, cân nhắc nội soi để đánh giá lành loét.
  • \n
  • Lối sống: ngưng hút thuốc, hạn chế rượu; kiểm soát căng thẳng, ngủ đủ giấc.
  • \n
\n
\n

Dược lực học

\nSucralfat hoạt động chủ yếu tại chỗ trên niêm mạc: \n
    \n
  • Tạo phức bảo vệ chọn lọc: ở pH < 4, sucralfat polymer hóa thành gel tích điện dương, gắn vào protein tích điện âm tại đáy ổ loét, tạo lớp màng bền vững bám 6–8 giờ.
  • \n
  • Ức chế pepsin và gắn kết muối mật: giảm hoạt tính tiêu hủy protein của pepsin và giảm độc tính của acid mật lên niêm mạc.
  • \n
  • Kích thích yếu tố bảo vệ: tăng tiết chất nhầy và bicarbonat, tăng tổng hợp prostaglandin tại chỗ, thúc đẩy tưới máu niêm mạc.
  • \n
  • Trung hòa acid nhẹ tại vị trí bám nhờ ion nhôm, nhưng không có tác dụng ức chế tiết acid toàn thân.
  • \n
\n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Hấp thu toàn thân của sucralfat rất thấp (≈ 3–5% đối với nhôm; thành phần đường sulfat gần như không hấp thu). Thuốc tác dụng tại chỗ và bị thải trừ chủ yếu qua phân. Lượng nhỏ nhôm hấp thu được đào thải qua thận; vì vậy nguy cơ tích lũy xuất hiện khi suy thận mạn.
  • \n
\n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản dưới 30 °C, tránh ánh sáng trực tiếp và ẩm.
  • \n
  • Đậy kín nắp sau sử dụng. Lắc kỹ trước mỗi lần dùng.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n
\n

Quên liều và xử trí

\n
    \n
  • Nếu quên một liều, dùng ngay khi nhớ ra. Nếu gần thời điểm liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên, không dùng gấp đôi.
  • \n
  • Nếu nôn ngay sau khi uống, có thể dùng lại liều nếu bác sĩ/dược sĩ khuyên.
  • \n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này