

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Copedina Adamed (2 vỉ x 14 viên) - Dự phòng nhồi máu cơ tim, bệnh mạch ngoại vi
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch, huyết áp |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Xuất xứ | Ba Lan |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Số đăng ký | VN-19317-15 |
| Nhà sản xuất | Adamed |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hàm lượng | 7.5mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Clopidogrel: 75mg \n
Công dụng:
\nClopidogrel được chỉ định sử dụng cho người lớn để dự phòng các biến cố tắc nghẽn mạch trong các trường hợp sau: \n-
\n
- Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến dưới 35 ngày), đột quỵ (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng) hoặc bệnh mạch ngoại vi đã xác định. \n
-
\n
- Hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), kể cả những bệnh nhân đang được đặt stent sau khi can thiệp mạch vành qua da, sử dụng phối hợp với acid acetylsalicylic (ASA). \n
- Nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên, sử dụng phối hợp với ASA để điều trị cho những bệnh nhân có thể điều trị bằng liệu pháp tan huyết khối. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc dùng đường uống. \n
Liều dùng:
\nNgười lớn và bệnh nhân cao tuổi: \n-
\n
- Sử dụng liều duy nhất 75mg mỗi ngày trong hoặc ngoài bữa ăn. \n
-
\n
- Hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q): \n
- Nên bắt đầu điều trị với liều tải 300 mg clopidogrel rồi tiếp tục sử dụng liều 75 mg ngày một lần (cùng với acid acetylsalicylic 75-325 mg mỗi ngày). \n
- Do sử dụng liều cao ASA có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết, không nên sử dụng liều ASA vượt quá 100 mg. Chưa rõ thời gian điều trị tối ưu. Dữ liệu thu được từ các nghiên cứu lâm sàng khuyến cáo việc sử dụng thuốc trong thời gian lên tới 12 tháng, hiệu quả tối đa đạt được sau 3 tháng điều trị.
\n
-
\n
\n
\n
-
\n
- Nên sử dụng clopidogrel liều 75 mg mỗi ngày, khởi đầu bằng liều tải 300 mg phối hợp với ASA có hoặc không kèm theo thuốc làm tan huyết khối. Với bệnh nhân trên 75 tuổi, không nên sử dụng liều tải khởi đầu. \n
- Nên bắt đầu điều pháp phối hợp thuốc càng sớm càng tốt sau khi phát hiện triệu chứng và tiếp tục dùng thuốc trong ít nhất 4 tuần. Hiệu quả của việc phối hợp clopidogrel với ASA khi sử dụng kéo dài hơn 4 tuần chưa được nghiên cứu trên nhóm bệnh nhân này. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Không dùng cho người mẫn cảm với clopidogrel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Bệnh nhân suy gan nặng. \n
- Tình trạng xuất huyết bệnh lý hoạt động như loét đạ dày hoặc xuất huyết nội sọ. \n
Lưu ý khi sử dụng:
\n-
\n
- Cần theo dõi chặt chế bất kì dầu hiệu xuất huyết nào như chảy máu kín, đặc biệt là trong những tuần điều trị dầu tiên và/hoặc sau các thủ thuật tim xâm lấn. Không nên sử dụng đồng thời clopidogrel cùng với các thuốc chống đông dùng theo đường uống do có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết. \n
- Clopidogrel kéo dài thời gian chảy máu và cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị tổn thương có nguy cơ xuất huyết (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa và xuất huyết nội nhãn). \n
- Cần thông báo cho bệnh nhân biết rằng có thể cầnnhiều thời gian hơn bình thường để ngừng chảy máu khi sử dụng clopidogrel (đơn độc hoặc phối hợp với ASA) và bệnh nhân cần thông báo bất kỳ tình trạng xuất huyết bất thường nào (về vị trí và thời gian) cho bác sĩ biết. \n
- Ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã được ghi nhận với tần suất rất hiếm gặp sau khi sử dụng clopidogrel, đôi khi sau phơi nhiễm thuốc trong thời gian ngắn. \n
- Do chưa có đủ dữ liệu, không được sử dụng clopidogrel trong vòng 7 ngày sau cơn đột quy do thiếu máu cục bộ. \n
- Không khuyến khích sử dụng đồng thời các thuốc ức chế CYP2C19 cùng với clopidogrel. \n
- Cần tránh sử dụng đồng thời các thuốc ức chế bơm proton cùng với elopidogrel trừ khi thực sự cần thiết. \n
- Chưa có đủ kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân suy thận. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng clopidogrel cho những bệnh nhân này. \n
- Bệnh nhân mắc các bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này. \n
- Thuốc có chứa thành phần dầu thầu dầu hydrogen hóa có thể gây khó chịu ở dạ dày và ỉa chảy. \n
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
\n-
\n
- Phụ nữ có thai: Do chưa có dữ liệu về việc sử dụng clopidogrel trong thai kỳ, không nên sử dụng clopidogrel cho phụ nữ có thai. \n
- Phụ nữ đang cho con bú: Chưa rõ clopidogrel có được tiết vào sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy clopidogrel được tiết vào sữa. Để đảm bảo an toàn, phụ nữ cho con bú không nên tiếp tục sử dụng clopidogrel. \n
Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc
\n-
\n
- Thuốc có thể gây chóng mặt, ảo giác vì thế cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc. \n
Tác dụng phụ:
\nRối loạn máu và hệ bạch huyết: \n-
\n
- Ít gặp: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan. \n
- Hiếm gặp: Giảm bạch cầu trung tính, kể cả giảm bạch cầu trung tính nặng. \n
- Rất hiếm gặp: Ban xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, giảm thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu nặng, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu. \n
-
\n
- Rất hiếm gặp: Bệnh huyết thanh, các phản ứng kiểu phản vệ. \n
-
\n
- Rất hiếm gặp: Ảo giác, lú lẫn. \n
-
\n
- Ít gặp: Xuất huyết nội sọ (một số ca tử vong đã được ghi nhận), đau đầu, dị cảm, choáng váng). \n
- Rất hiếm gặp: Rối loạn vị giác. \n
-
\n
- Ít gặp: Xuất huyết tại mắt (kết mạc, nhãn cầu, võng mạc). \n
-
\n
- Hiếm gặp: Chóng mặt. \n
-
\n
- Hay gặp: Tụ máu. \n
- Rất hiếm gặp: Xuất huyết nặng, xuất huyết vết thương phẫu thuật, viêm mạch máu, tụt huyết áp. \n
-
\n
- Hay gặp: Chảy máu cam. \n
- Rất hiếm gặp: Xuất huyết đường hô hấp (ho ra máu, xuất huyết phổi, co thắt phế quản, viêm phổi kẽ). \n
-
\n
- Hay gặp: Xuất huyết tiêu hóa, ỉa chảy, đau bụng, khó tiêu. \n
- Ít gặp: Loét dạ dày và tá tràng, viêm dạ dày, nôn, buồn nôn, táo bón, đầy hơi. \n
- Hiếm gặp: Xuất huyết sau màng bụng. \n
- Rất hiếm gặp: Xuất huyết dạ dày-ruột và sau màng bụng có thể gây tử vong, viêm tụy, viêm kết tràng (kể cả viêm kết tràng thể loét hoặc thể bạch cầu), viêm miệng. \n
-
\n
- Rất hiếm gặp: Suy gan cấp, viêm gan, bất thường chức năng gan. \n
-
\n
- Hay gặp: Thâm tím. \n
- Ít gặp: Phát ban, ngứa, xuất huyết (ban xuất huyết). \n
- Rất hiếm gặp: Viêm da bọng nước (hoại tử thượng bị nhiễm độc, hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng), phù mạch, hồng ban, mề đay, eczema, liken phẳng. \n
-
\n
- Rất hiếm gặp: Xuất huyết cơ-xương (chảy máu khớp), viêm khớp, đau khớp, đau cơ. \n
-
\n
- Ít gặp: Huyết niệu. \n
- Rất hiếm gặp: Viêm cầu thận, tăng creatinin máu. \n
-
\n
- Hay gặp: Xuất huyết tại vị trí bị thương. \n
- Rất hiếm gặp: Sốt. \n
-
\n
- Ít gặp: Kéo dài thời gian chảy máu, giảm số lượng bạch cầu trung tính, giảm số lượng tiểu cầu. \n
Tương tác thuốc:
\n-
\n
- Các thuốc chống đông dùng theo đường uống: Không khuyến cáo sử dụng clopidogrel cùng với các thuốc chống đông dùng theo đường uống do có thể làm tăng mức độ xuất huyết. \n
- Các thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa: cần thận trọng khi sir dung clopidogrel cho bệnh nhân có nguy cơ tăng xuất huyết do chấn thương, phẫu thuật hoặc mắc các tình trạng bệnh lý khác đang dùng các thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa. \n
- Acid acetylsalicylic (ASA): Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời Clopidogrel và Acid acetylsalicylic (ASA). \n
- Heparin: Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời Clopidogrel và Heparin. \n
- NSAID: Cần thận trọng khi sử dụng các NSAID như các thuốc ức chế COX-2 cùng với clopidogrel. \n
- Thuốc ức chế CYP2C19: Do clopidogrel được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính một phần bởi CYP2C19, việc sử dụng các thuốc ức chế hoạt tính enzym này có thể làm giảm nồng độ của dạng có hoạt tính của clopidogrel và do đó giảm hiệu quả điều trị. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời clopidogrel cùng với các thuốc ức chế CYP2C19 (omeprazol, esomeprazol, íluvoxamin, fluoxetin, moclobemid, voriconazol, fluconazol, ticlopidin, ciprofloxacin, cimetidin, carbamazepin, oxcarbazepin va chloramphenicol.) \n
Xử trí khi quên liều:
\n-
\n
- Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều. \n
Xử trí khi quá liều:
\n-
\n
- Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 25 độ C. \n
- Để xa tầm tay trẻ em. \n
Số Lượng
Tạm tính0 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này