Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Concerta 18mg Methylphenidat - Điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Concerta 18mg Methylphenidat - Điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcChưa phân loại
Quy cáchChai 30 viên
Xuất xứMỹ
Quy cáchChai 30 viên
Số đăng ký001112785824
Nhà sản xuấtJanssen Cilag Manufacturing LLC
Dạng bào chếViên nén phóng thích kéo dài
Hàm lượng18mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

\n

Thành phần

\n
    \n
  • Hoạt chất: methylphenidat hydroclorid 18 mg.
  • \n
\n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Cải thiện các triệu chứng rối loạn tăng động giảm chú ý như giảm bốc đồng, giảm hiếu động, tăng khả năng tập trung và hoàn thành nhiệm vụ.
  • \n
  • Nâng cao hiệu suất học tập hoặc làm việc, cải thiện kỹ năng tổ chức, tăng chất lượng cuộc sống khi kết hợp can thiệp hành vi và giáo dục.
  • \n
\n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý ở trẻ em (khi bác sĩ đánh giá phù hợp), thanh thiếu niên và người trưởng thành khi biện pháp không dùng thuốc đơn độc chưa đủ hiệu quả.
  • \n
  • Sử dụng như một phần của chương trình điều trị toàn diện gồm giáo dục, điều chỉnh hành vi và hỗ trợ tâm lý – xã hội.
  • \n
\n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Mẫn cảm với methylphenidat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Đang dùng hoặc đã dùng thuốc ức chế enzym monoamine oxidase trong vòng mười bốn ngày gần đây.
  • \n
  • Glôcôm, cường giáp, tăng huyết áp nặng, rối loạn nhịp tim nặng, bệnh cơ tim phì đại hoặc thiếu máu cục bộ nặng.
  • \n
  • Lo âu nặng, kích động rõ, rối loạn vận động không chủ ý (tic) hoặc tiền sử hội chứng Tourette.
  • \n
  • U tủy thượng thận (pheochromocytoma).
  • \n
\n
\n

Liều dùng và cách dùng

\n

Nguyên tắc sử dụng

\n
    \n
  • Uống một lần vào buổi sáng với nước, nuốt nguyên viên. Không bẻ, không nghiền, không nhai.
  • \n
  • Dùng đều đặn mỗi ngày; có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
  • \n
\n

Liều tham khảo

\n
    \n
  • Concerta 18 mg thường được sử dụng làm liều khởi đầu ở nhiều bệnh nhân.
  • \n
  • Có thể tăng dần lên 27 mg, 36 mg, rồi 54 mg mỗi buổi sáng tùy đáp ứng và khả năng dung nạp, theo chỉ định của bác sĩ.
  • \n
  • Liều tối đa phụ thuộc nhóm tuổi và cân nhắc an toàn của bác sĩ; người bệnh không tự ý tăng liều.
  • \n
\n

Quên liều

\n
    \n
  • Nếu quên vào buổi sáng, uống ngay khi nhớ nhưng không dùng vào buổi chiều hoặc tối để tránh mất ngủ.
  • \n
  • Nếu đã gần ngày hôm sau, bỏ qua liều đã quên; không gấp đôi liều.
  • \n
\n
\n

Tác dụng không mong muốn

\n
    \n
  • Rất thường gặp hoặc thường gặp: chán ăn, sụt cân, mất ngủ (nếu dùng muộn), đau đầu, đau bụng, buồn nôn, khô miệng, bồn chồn, run nhẹ, tăng nhẹ nhịp tim và tăng nhẹ huyết áp.
  • \n
  • Ít gặp: cáu gắt, lo âu, chóng mặt, phát ban, ngứa; rối loạn tiêu hóa.
  • \n
  • Hiếm nhưng nghiêm trọng: co giật, rối loạn nhịp tim, đau ngực, ảo giác hoặc loạn thần, ý nghĩ hoặc hành vi tự hại, hưng cảm, cương đau kéo dài, bệnh mạch ngoại vi hoặc hiện tượng Raynaud.
  • \n
\n
\n

Thận trọng

\n
    \n
  • Tim mạch: khai thác tiền sử gia đình đột tử sớm hoặc bệnh tim cấu trúc; đo mạch và huyết áp trước khi bắt đầu và trong quá trình điều trị.
  • \n
  • Tâm thần: sàng lọc rối loạn khí sắc, lo âu, loạn thần; theo dõi hành vi, giấc ngủ và nguy cơ tự hại, đặc biệt khi khởi đầu hoặc tăng liều.
  • \n
  • Dinh dưỡng – phát triển: theo dõi cân nặng và chiều cao ở trẻ em; điều chỉnh khẩu phần và thời điểm ăn (ưu tiên ăn sáng giàu năng lượng trước khi uống thuốc).
  • \n
  • Co giật: thận trọng nếu có tiền sử; ngừng thuốc nếu tần suất co giật tăng.
  • \n
  • Glôcôm, cường giáp, rối loạn vận động không chủ ý hoặc hội chứng Tourette: thận trọng hoặc chống chỉ định như đã nêu.
  • \n
  • Nguy cơ lạm dụng và lệ thuộc: đánh giá nguy cơ, bảo quản thuốc an toàn; dùng đúng đơn.
  • \n
  • Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú: chỉ dùng khi bác sĩ cân nhắc lợi ích vượt trội nguy cơ.
  • \n
\n
\n

Tương tác thuốc

\n
\n
    \n
  • Thuốc ức chế enzym monoamine oxidase: chống chỉ định trong vòng mười bốn ngày.
  • \n
  • Thuốc làm tăng huyết áp và nhịp tim như một số thuốc thông mũi cường giao cảm: tăng nguy cơ tim mạch – cần theo dõi.
  • \n
  • Thuốc chống co giật (phenytoin, phenobarbital), chống đông máu warfarinchống trầm cảm ba vòng: có thể thay đổi nồng độ hoặc tác dụng – theo dõi lâm sàng và xét nghiệm khi cần.
  • \n
  • Rượu: có thể ảnh hưởng cơ chế phóng thích kéo dài; nên hạn chế.
  • \n
  • Yếu tố làm thay đổi độ acid của nước tiểu: có thể ảnh hưởng quá trình thải trừ methylphenidat.
  • \n
\n
\n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Methylphenidat ức chế quá trình tái thu hồi dopamine và norepinephrine tại khe synap, làm tăng tín hiệu thần kinh ở vỏ trước trán và thể vân.
  • \n
  • Ở liều điều trị thông thường, thuốc không gây giải phóng catecholamine một cách ồ ạt.
  • \n
  • Dạng phóng thích kéo dài bằng cơ chế bơm thẩm thấu tạo hồ sơ nồng độ gồm pha khởi đầu và pha duy trì, giúp kiểm soát triệu chứng trong khoảng mười hai giờ.
  • \n
\n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Hấp thu: dạng phóng thích kéo dài hấp thu chậm hơn dạng phóng thích tức thì; thời gian đạt nồng độ đỉnh thường từ sáu đến mười giờ. Ảnh hưởng của thức ăn tới sinh khả dụng tổng thể là không đáng kể.
  • \n
  • Phân bố: tỷ lệ gắn protein huyết tương khoảng mười đến ba mươi ba phần trăm.
  • \n
  • Chuyển hóa: chủ yếu bởi các enzym esterase thành acid ritalinic không còn hoạt tính; vai trò của hệ enzym cytochrome P450 hạn chế.
  • \n
  • Thải trừ: bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa; thời gian bán thải khoảng ba đến bốn giờ, nhưng hệ phóng thích kéo dài duy trì hiệu lực trong cả ngày.
  • \n
\n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô ráo, dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.
  • \n
  • Giữ thuốc trong bao bì gốc cho tới khi dùng; để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n
\n

Xử trí quá liều

\n
    \n
  • Biểu hiện: kích động, nôn ói, run, co giật, tăng nhịp tim, tăng huyết áp, tăng thân nhiệt.
  • \n
  • Xử trí: điều trị hỗ trợ, kiểm soát kích thích và co giật, đảm bảo đường thở và tuần hoàn; theo dõi tim mạch. Thẩm tách không hiệu quả.
  • \n
\n
\n

Tư vấn cho người bệnh và người chăm sóc

\n
    \n
  • Uống đúng một lần vào buổi sáng; không dùng vào buổi chiều hoặc tối để tránh mất ngủ.
  • \n
  • Nuốt nguyên viên; vỏ rỗng có thể xuất hiện trong phân là điều bình thường.
  • \n
  • Ăn sáng đủ năng lượng; theo dõi cân nặng, giấc ngủ, khí sắc. Báo ngay khi có đau ngực, ngất, ảo giác, kích động nặng, cương đau kéo dài hoặc ý nghĩ tự hại.
  • \n
  • Bảo quản thuốc an toàn, không chia sẻ cho người khác.
  • \n
\n
\n

Đối tượng đặc biệt

\n
    \n
  • Trẻ em và thanh thiếu niên: theo dõi chiều cao, cân nặng; cân nhắc thời gian “nghỉ thuốc” có kiểm soát trong kỳ nghỉ theo bác sĩ.
  • \n
  • Người trưởng thành: theo dõi huyết áp, nhịp tim và sức khỏe tâm thần định kỳ.
  • \n
  • Suy thận hoặc suy gan: dữ liệu hạn chế; dùng thận trọng và theo dõi lâm sàng.
  • \n
  • Thai kỳ hoặc cho con bú: cân nhắc lợi ích – nguy cơ với bác sĩ.
  • \n
\n
\n

Khuyến nghị theo dõi

\n
    \n
  • Huyết áp và nhịp tim lúc nghỉ trước điều trị và định kỳ trong quá trình dùng thuốc.
  • \n
  • Cân nặng, chiều cao (đối với trẻ em), khẩu phần ăn và chất lượng giấc ngủ.
  • \n
  • Mức độ triệu chứng rối loạn tăng động giảm chú ý bằng thang điểm tiêu chuẩn; hành vi, khí sắc và nguy cơ lạm dụng.
  • \n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này