Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Cốm Pentasa Sachet 2g (60 gói) - Điều trị viêm loét đại tràng, bệnh Crohn
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Cốm Pentasa Sachet 2g (60 gói) - Điều trị viêm loét đại tràng, bệnh Crohn

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêu hóa, gan mật

Mô tả sản phẩm

Thành phần :

\n
    \n
  • Mesalazine: 2000mg
  • \n
\n
\n

Công dụng:

\n
\n
    \n
  • Dùng để điều trị bệnh viêm loét đại tràng và bệnh Crohn thể vừa và nhẹ.
  • \n
\nDược lực học: \n
    \n
  • Nhóm dược trị liệu: Thuốc kháng viêm ruột (A07 EC02).
  • \n
  • Cơ chế tác động và tính chất dược lực học
  • \n
  • Mesalasine được chứng minh là thành phần hoạt tính của sulfasalazine, được dùng trong điều trị bệnh viêm loét đại tràng và bệnh Crohn.
  • \n
  • Dựa trên các kết quả lâm sàng, giá trị điều trị của mesalazine sau khi uống cũng như dùng đường trực tràng dường như là do tác dụng tại chỗ trên mô ruột bị viêm hơn là tác dụng toàn thân.
  • \n
  • Ở bệnh nhân bị bệnh viêm ruột có các biểu hiện như tăng sự di cư của bạch cầu, sản xuất cytokine bất thường, tăng sinh chất chuyển hóa acid arachidonic (đặc biệt là leucotriene B4) và tăng hình thành gốc tự do ở mô ruột bị viêm.
  • \n
  • Mesalazine có tác dụng về dược lý in vitro và in vivo ức chế hóa ứng động bạch cầu, giảm sản xuất cytokine và leucotriene và loại bỏ các gốc tự do. Hiện các cơ chế đóng vai trò chủ yếu trong tác dụng lâm sàng của mesalazine chưa được xác định.
  • \n
\nDược động học: \n
    \n
  • Đặc tính chung của hoạt chất
  • \n
  • Tác dụng tại chỗ và vị trí sắp xếp: Hoạt tính điều trị của mesalazine hầu như phụ thuộc vào sự tiếp xúc tại chỗ của thuốc với vùng niêm mạc ruột bị bệnh.
  • \n
  • Cốm phóng thích kéo dài Pentasa chứa các vi hạt mesalazine được bao bởi ethylcellulose. Sau khi uống, mesalazine được phóng thích một cách liên tục từ các vi hạt riêng lẻ vào đường tiêu hóa tại bất kỳ điều kiện pH nào ở ruột. Các vi hạt đi vào tá tràng trong vòng 1 giờ sau khi uống, không phụ thuộc vào việc dùng kết hợp với thức ăn. Thời gian chuyển tiếp trung bình qua ruột non khoảng 3 - 4 giờ ở người tình nguyện khỏe mạnh.
  • \n
\nBiến đổi sinh học: \n
    \n
  • Mesalazine được chuyển hóa bởi niêm mạc ruột trước khi vào tuần hoàn chung và sau khi vào tuần hoàn chung thi được chuyển hóa bởi gan thành N-acetyl- mesalazine (acetyl-mesalazine). Một số phản ứng acetyl hóa cũng xảy ra nhờ tác động của các khuẩn tại đại tràng.
  • \n
  • Phản ứng acetyl hóa dường như không phụ thuộc vào kiểu hình acetylator của bệnh nhân. Acetyl mesalazine được cho là không có hoạt tính về mặt lâm sàng, tuy nhiên điều này vẫn còn phải được chứng minh.
  • \n
\nHấp thu: \n
    \n
  • Dựa vào các dữ liệu về lượng thuốc tìm được trong nước tiểu ở những người tình nguyện khỏe mạnh, khoảng 30-50% liều uống được hấp thu, chủ yếu từ ruột non. Mesalazine phát hiện được trong huyết tương sau khi uống 15 phút. Nồng độ tối đa trong huyết tương được ghi nhận sau khi uống 1 - 4 giờ. Nồng độ mesalazine giảm dần và không phát hiện được sau khi uống 12 giờ.
  • \n
  • Đường cong biểu diễn nồng độ trong huyết tương đối với acetyl-mesalazine theo cùng một mô hình, tuy nhiên nồng độ thường cao hơn và sự thải trừ chậm hơn. Tỷ lệ chuyển hóa của acetyl-mesalazine đối với mesalazine trong huyết tương sau khi uống vào khoảng từ 3,5 - 1,3 sau khi dùng liều tương ứng 500 mg x 3 lần và 2 g x 3 lần mỗi ngày, cho thấy sự acetyl hóa phụ thuộc liều có lẻ phụ thuộc vào sự bão hòa.
  • \n
  • Nồng độ mesalazine trung bình trong huyết tương ở trạng thái ổn định vào khoảng 2 µmol/l, 8 µmol/l và 12 µmol/l sau khi dùng liều tương ứng 1,5 g/ngày, 4 g/ngày và 6 g/ngày. Đối với acetyl-mesalazine, các nồng độ tương ứng là 6 µmol/l, 13 µmol/l và 16 µmol/l. Sự chuyển tiếp và phóng thích của mesalazine sau khi uống không phụ thuộc vào việc dùng chung với thức ăn, trong khi sự hấp thu toàn thân bị giảm.
  • \n
\nPhân bố: \n
    \n
  • Sự gắn kết với protein của mesalazine khoảng 50% và của aceytlmesalazine khoảng 80%.
  • \n
\nThải trừ: \n
    \n
  • Thời gian bán thải huyết tương của mesalazine khoảng 40 phút và của acetylmesalazine khoảng 30 phút. Do sự phóng thích liên tục của mesalazine từ Pentasa, nên không thể xác định được thời gian bán thải trừ sau khi uống. Tuy nhiên, trạng thái ổn định đạt được sau khoảng thời gian điều trị 5 ngày sau khi uống.
  • \n
  • Cả mesalazine và acetyl-mesalazine đều được thải trừ qua nước tiểu và phân. Chất bài tiết trong nước tiểu chủ yếu là acetyl-mesalazine.
  • \n
  • Các đặc tính ở bệnh nhân
  • \n
  • Sự phân bố mesalazine đến niêm mạc ruột non sau khi uống chỉ bị ảnh hưởng nhẹ bởi những thay đổi về bệnh lý học như tiêu chảy và tăng độ acid ruột ở bệnh nhân bệnh viêm ruột thể hoạt động. Đã ghi nhận sự giảm hấp thu toàn thân đến 20 - 25% liều dùng mỗi ngày tăng tương ứng trong sự thải trừ ở phân.
  • \n
  • Ở những bệnh nhân bị suy chức năng gan và thận, dẫn đến làm giảm tốc độ đào thải và gây độc cho thận.
  • \n
\n
\n
\n
\n

Cách dùng:

\n
\n
    \n
  • Dùng đường uống.
  • \n
  • Không được nhai cốm Pentasa*.
  • \n
  • Nên đổ bột cốm vào lưỡi và uống trôi bằng nước hoặc nước quả.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nViêm loét đại tràng:Điều trị bệnh đang tiến triển \n
    \n
  • Người lớn: Liều dùng cho từng bệnh nhân, tối đa 4 g mỗi ngày chia làm nhiều lần.
  • \n
  • Trẻ từ 6 tuổi trở lên: Liều được xác định cho từng bệnh nhi, khởi đầu với liều 30 - 50 mg/kg/ngày được chia làm nhiều lần. Liều tối đa: 75 mg/kg/ngày được chia làm nhiều lần. Tổng liều không vượt quá 4 g/ngày (liều tối đa của người lớn).
  • \n
\nĐiều trị duy trì \n
    \n
  • Người lớn: Liều dùng cho từng bệnh nhân. Liều khuyến cáo 2 g mesalazine một lần mỗi ngày. Cũng có thể chia làm nhiều lần.
  • \n
  • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Liều được xác định cho từng bệnh nhi, khởi đầu với 30 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần. Tổng liều không vượt quá 2 g/ngày (Liều khuyến cáo của người lớn)
  • \n
  • Nhìn chung, liều dùng cho trẻ em có cân nặng 40 kg được khuyến cáo bằng nửa liều người lớn, và trẻ có cân nặng trên 40 kg được khuyến cáo dùng theo liều thông thường của người lớn.
  • \n
  • Bệnh nhi: Hiện có ít dữ liệu về hiệu quả trên trẻ em.
  • \n
\nBệnh Crohn: \n
    \n
  • Điều trị bệnh đang tiến triển
  • \n
  • Người lớn: Liều dùng cho từng bệnh nhân, tối đa 4 g mỗi ngày chia làm nhiều lần.
  • \n
  • Trẻ từ 6 tuổi trở lên: Liều được xác định cho từng bệnh nhi, khởi đầu với liều 30-50 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần. Liều tối đa: 75 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần. Tổng liều không vượt quá 4 g/ngày (liều tối đa của người lớn).
  • \n
\nĐiều trị duy trì: \n
    \n
  • Người lớn: Liều dùng cho từng bệnh nhân, tối đa 4 g mỗi ngày chia làm nhiều lần.
  • \n
  • Trẻ từ 6 tuổi trở lên: Liều được xác định cho từng bệnh nhi, khởi đầu với liều 15 - 30 mg/kg/ngày được chia làm nhiều lần. Tổng liều không vượt quá 4 g/ngày (Liều khuyến cáo cho người lớn).
  • \n
  • Nhìn chung, liều dùng cho trẻ em có cân nặng 40 kg được khuyến cáo bằng nửa liều người lớn, và trẻ có cân nặng trên 40 kg được khuyến cáo dùng theo liều thông thường của người lớn
  • \n
  • Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
  • \n
\n
\n
\n
\n

Tác dụng phụ:

\n
\n
    \n
  • Khi sử dụng thuốc Pentasa 2 g Ferring 60 gói, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
  • \n
  • Các phản ứng quá mẫn thường gặp nhất trong các thử nghiệm lâm sàng là tiêu chảy, nôn, đau bụng, đau đầu, nôn và nổi ban. Các phản ứng quá mẫn và sốt do thuốc thỉnh thoảng có thể xảy ra.
  • \n
  • Tần số các phản ứng phụ, dựa vào các nghiên cứu lâm sàng và các báo cáo từ sự theo dõi hậu mãi.
  • \n
\nThường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10) \n
    \n
  • Rối loạn hệ thống thần kinh: Nhức đầu.
  • \n
  • Rối loạn hóa tiêu: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn.
  • \n
  • Rối loạn da và mô dưới da: Nổi ban (bao gồm nổi mề đai, nổi hồng ban).
  • \n
\nHiếm gặp (≥ 1/10,000 đến ≤ 1/1,000) \n
    \n
  • Rối loạn hệ thống thần kinh: Chóng mặt.
  • \n
  • Rối loạn tim: Viêm cơ tim*, viêm màng ngoài tim*.
  • \n
  • Rối loạn hóa tiêu: Viiêm tụy cấp*, tăng amylase (máu và/hoặc nước tiểu), đầy hơi.
  • \n
\nRất hiếm gặp (≤ 1/10,000) \n
    \n
  • Rối loạn hệ thống máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin (là một phần của phản ứng dị ứng), số lượng tế bào máu thay đổi (thiếu máu, thiếu máu bất sản), giảm bạch cầu (kể cả giảm bạch cầu hạt và giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu, mất hạt bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.
  • \n
  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như dị ứng phát ban, Pancolitis.
  • \n
  • Rối loạn hệ thống thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên, tăng áp lực nội sọ lành tính ở thanh thiếu niên.
  • \n
  • Rối loạn tim: Tràn dịch màng tim.
  • \n
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Phản ứng dị ứng và xơ hóa phổi (bao gồm khó thở, ho, co thắt phế quản, viêm phế nang dị ứng, tăng bạch cầu ưa eosin ở phổi, bệnh phổi mô kẽ, thâm nhiễm phổi, viêm phổi, sưng màng phổi).
  • \n
  • Rối loạn gan, mật: Tăng enzyme gan, thông số mật và bilirubin, nhiễm độc gan (bao gồm viêm gan*, viêm gan ứ mật, xơ gan, suy gan).
  • \n
  • Rối loạn da và mô dưới da: Rụng tóc (tạm thời), phù Quinck.
  • \n
  • Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: Đau cơ, đau khớp, các phản ứng giống lupus ban đỏ.
  • \n
  • Rối loạn thận và đường tiểu: Suy chức năng thận (bao gồm viêm thận kẽ* (cấp và mạn tính), hội chứng thận hư, suy thận cấp và mạn tính); đổi màu nước tiểu.
  • \n
  • Rối loạn hệ sinh sản: Giảm tinh trùng (tạm thời).
  • \n
  • Triệu chứng toàn thân và các rối loạn tại chỗ dùng thuốc: Sốt.
  • \n
\n(*) Chưa rõ cơ chế của viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, viêm tụy, viêm thận, do mesalazine, nhưng có thể có nguồn gốc dị ứng. \n
    \n
  • Điều quan trọng cần lưu ý rằng một số rối loạn này cũng có thể do bệnh viêm ruột gây ra.
  • \n
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
  • \n
  • Hướng dẫn cách xử trí ADR
  • \n
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
  • \n
\n
\n
\n
\n

Lưu ý:

\n
\n
    \n
  • Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\nThuốc Pentasa 2g Ferring 60 gói chống chỉ định trong các trường hợp sau: \n
    \n
  • Quá mẫn với mesalazine, bất kỳ thành phần tá dược nào hoặc các chất salicylate.
  • \n
  • Suy gan hoặc suy thận nặng.
  • \n
\n
\n
\n

Bảo quản:

\n
\n
    \n
  • Bảo quản dưới 30°C trong bao bì gốc, do thuốc nhạy cảm với ánh sáng. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
  • \n
  • Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì.
  • \n
\n
\n
\n
\n \n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này