

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Claminat 1,2g (Hộp 10 lọ x 1,2g) - Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêm, dịch truyền |
| Quy cách | 2g |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | 2gHộp 10 lọ x 1\ |
| Số đăng ký | VD-20745-14 |
| Nhà sản xuất | Imexpharm |
| Dạng bào chế | Bột pha tiêm |
| Hàm lượng | 1.2g |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Amoxicilin (dạng Amoxicilin natri): 1g \n
- Acid clavulanic (dạng Kali clavulanat): 200mg \n
Công dụng:
\nClaminat 1,2g được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm như: \n-
\n
- Nhiễm khuẩn tai mũi họng: viêm amidan, viêm tai giữa hay viêm xoang. \n
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phổi phế quản hay viêm phế quản. \n
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục nặng: viêm bàng quang, viêm bể thận hoặc viêm niệu đạo. \n
- Nhiễm khuẩn da, mô mềm. \n
- Nhiễm khuẩn xương khớp: viêm tủy xương. \n
- Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe răng. \n
- Nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn sản hoặc do sảy thai, nhiễm khuẩn ổ bụng. \n
- Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật. \n
Liều dùng:
\n-
\n
- Claminat 1,2g chỉ được dùng đường tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm trong 3 - 4 phút hoặc truyền tĩnh mạch khoảng 30 - 60 phút. \n
- Claminat 1,2g không phù hợp để sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi. \n
- Liều được biểu thị dựa vào lượng amoxicillin. \n
-
\n
- Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch 1g/lần, cách mỗi 8 giờ. \n
- Trường hợp nặng hơn, có thể tăng lên cứ 6 giờ tiêm 1 lần hoặc tăng liều lên 6g/ngày. \n
- Tối đa 200mg acid clavulanic/lần tiêm và 1200 mg acid clavulanic/ ngày. \n
| Độ thanh thải creatinin (mL/phút) | \nLiều lượng tính theo Amoxicillin | \n
| Trên 30 | \nDùng liều thông thường. | \n
| Từ 10 - 30 | \nKhởi đầu với liều 1g. \n \nSau đó tiêm 500mg cách mỗi 12 giờ. | \n
| Dưới 10 | \nKhởi đầu với liều 1g. \n \nSau đó tiêm liều 500mg/ngày. | \n
| Thẩm phân máu | \nKhởi đầu với liều 1g. \n \nSau đó tiêm 500mg mỗi ngày và bổ sung một liều 500mg sau thẩm phân. | \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Hòa tan Claminat 1,2g trong 20 ml nước cất pha tiêm và trước khi tiêm mới pha dung dịch. Có thể sử dụng nước cất pha tiêm hoặc dung dịch Natri clorid 0,9% pha tiêm. \n
- Tiêm tĩnh mạch chậm khoảng 3 - 4 phút, nên sử dụng ngay sau khi pha (trong vòng 20 phút sau khi pha). Có thể tiêm trực tiếp hoặc sử dụng ống nhỏ giọt. \n
- Truyền tĩnh mạch: Pha thuốc với nước tiêm truyền hoặc dung dịch natri clorid 0,9% pha tiêm. Thêm luôn 1,2 g dung dịch đã pha vào 100 ml dịch truyền. Truyền trong thời gian 30 - 40 phút và trong vòng 4 giờ sau khi pha.[1] \n
- Thời hạn sử dụng khi dùng các dung môi: \n
- Nước tiêm truyền, Natri clorid truyền tĩnh mạch 0,9% (kl/tt), Natri lactat truyền tĩnh mạch (M/6): dung dịch pha ổn định trong 4 giờ. \n
- Dung dịch Ringer, Ringer lactat, Hartmann, Kali clorid, Natri clorid tiêm truyền tĩnh mạch: dung dịch pha ổn định trong 3 giờ. \n
-
\n
- Dung dịch đã pha không được làm đông lạnh. \n
- Có thể để dung dịch sau khi pha vào túi dịch truyền trước khi làm lạnh, bảo quản ở nhiệt độ 5°C trong thời gian 8 giờ. Sau đó, khi đạt nhiệt độ phòng, nên dùng dung dịch ngay. \n
- Không dùng thuốc quá 2 tuần. \n
- Không sử dụng các dung dịch chứa Glucose, dextran, Natri bicarbonat để pha thuốc. \n
- Không trộn thuốc trong cùng bình tiêm truyền hoặc cùng một bơm tiêm với các thuốc khác. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Mẫn cảm với hoạt chất captopril, hydroclorothiazid hay với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc. \n
- Tiền sử phù mạch khi dùng thuốc ức chế men chuyển. \n
- Hẹp cả hai bên động mạch thận hoặc hẹp động mạch thận khi chỉ có một thận. \n
- Hẹp van động mạch chủ hoặc bị bệnh tắc nghẽn cơ tim nặng. \n
- Rối loạn chức năng thận, gan hoặc mắc các bệnh gan tiên phát. \n
- Phụ nữ có thai và cho con bú. \n
Tác dụng phụ:
\n| Tác dụng không mong muốn | \nBiểu hiện | \n
| Thường gặp | \nTiêu chảy, buồn nôn, nôn, ngứa, ngoại ban | \n
| Ít gặp | \nTăng bạch cầu ái toan, viêm gan, vàng da ứ mật, transaminase tăng | \n
| Hiếm gặp | \nPhản vệ, phù Quincke, giảm tiểu cầu và bạch cầu, viêm đại tràng giả mạc, thiếu máu tan huyết, viêm thận kẽ, hội chứng Stevens-Johnson. | \n
Tương tác:
\n-
\n
- Thận trọng khi dùng Claminat 1,2g nếu đang điều trị bằng thuốc chống đông máu (warfarin) vì thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. \n
- Claminat 1,2g có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống. \n
- Sự hấp thu amoxicillin tăng khi dùng cùng nifedipin. \n
- Allopurinol dùng đồng thời với amoxicillin làm tăng nguy cơ phát ban. \n
- Các chất kìm khuẩn có thể cản trở tác dụng diệt khuẩn của amoxicillin. \n
- Amoxicillin làm tăng độc tính của methotrexat trên Đường tiêu hóa và hệ tạo máu. \n
- Probenecid làm giảm thải trừ amoxicillin và làm tăng nồng độ amoxicillin trong máu. \n
Lưu ý và thận trọng:
\n-
\n
- Không nên sử dụng Claminat 1,2g cho trẻ em dưới 12 tuổi. \n
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm penicillin, Cephalosporin hay các dị nguyên khác không được sử dụng Claminat 1,2g vì có thể gây ra các phản ứng quá mẫn trầm trọng. \n
- Người già, người có tiền sử rối loạn chức năng gan, vàng da do dùng amoxicillin và acid clavulanic cần thận trọng khi sử dụng Claminat 1,2g . \n
- Hiện tượng vàng da ứ mật ít xảy ra nhưng có thể nặng, triệu chứng này thường hồi phục và hết sau 6 tuần dừng điều trị. \n
- Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh lại liều dùng. \n
- Dùng Claminat 1,2g trong thời gian dài có thể làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc. \n
- Xét nghiệm huyết học, kiểm tra chức năng gan, thận định kỳ trong quá trình điều trị. \n
- Chẩn đoán phân biệt viêm đại tràng màng giả và tiêu chảy do C. difficile. \n
- Ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn có nguy cơ phát ban cao. \n
- Khi tiêm tĩnh mạch liều cao cần đảm bảo lượng dịch xuất nhập cân bằng. \n
- Để tránh hiện tượng kết tủa gây tắc cần kiểm tra thường xuyên các ống thông bàng quang. \n
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
\nPhụ nữ mang thai
\n-
\n
- Chưa có nhiều kinh nghiệm về việc dùng Claminat 1,2g cho phụ nữ mang thai. Vì vậy, trong 3 tháng đầu thai kỳ, cần tránh dùng Claminat 1,2g, trừ khi cần thiết. \n
Phụ nữ cho con bú
\n-
\n
- Thuốc qua được sữa mẹ và không gây hại cho trẻ bú mẹ (trừ khi có mẫn cảm với thuốc). Vì vậy, vẫn cần phải cân nhắc trước khi sử dụng. \n
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
\n-
\n
- Claminat 1,2g không gây ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy móc. \n
Xử trí khi quá liều
\nTriệu chứng: đau bụng, phát ban, nôn, tiêu chảy, kích động, ngủ lơ mơ. Có thể xảy ra viêm thận kẽ dẫn đến suy thận thiểu niệu, tiểu ra tinh thể, tăng huyết áp. \n \nXử trí: \n-
\n
- Ngừng thuốc ngay. \n
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. \n
- Gây nôn hoặc rửa dạ dày nếu được. \n
- Cung cấp đầy đủ nước và điện giải cho bệnh nhân. \n
- Phương pháp thẩm phân máu có thể có tác dụng loại bỏ thuốc. \n
Bảo quản:
\nThuốc Claminat 1,2g cần được bảo quản: \n-
\n
- Dưới 30 độ C. \n
- Tránh ánh nắng. \n
- Tránh ẩm. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này