Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Citysaam 250mg/ml (5 ống x 2ml) - Điều trị rối loạn tri giác do chấn thương ở đầu hoặc phẫu thuật não
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Citysaam 250mg/ml (5 ống x 2ml) - Điều trị rối loạn tri giác do chấn thương ở đầu hoặc phẫu thuật não

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hướng thần
Quy cáchHộp 5 ống 2ml
Xuất xứẤn độ
Quy cáchHộp 5 ống 2ml
Số đăng kýVN-17090-13
Nhà sản xuấtSamrudh
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Hàm lượng250mg/ml
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Citicolin: 250mg
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Rối loạn tri giác do chấn thương vùng đầu hoặc phẫu thuật não.
  • \n
  • Tăng cường phục hồi chỉ trên của bệnh nhân liệt nửa người do ngập máu não.
  • \n
\nĐiều trị kết hợp với thuốc liệt phó giao cảm trong trường hợp bệnh Parkinson, trong trường hợp run đặc biệt nghiêm trọng: \n
    \n
  • Xuất hiện phản ứng bất lợi nghiêm trọng khí điều trị với L-DOPA.
  • \n
  • Trường hợp không dùng L-DOPA do phẫu thuật vùng bụng hoặc biến chứng.
  • \n
  • Trường hợp không hiệu quả khi dùng L-DOPA.
  • \n
  • Liệu pháp kết hợp với thuốc ức chế Protease.
  • \n
  • Viêm tụy cấp.
  • \n
  • Đợt cấp của viêm tụy mạn tái diễn.
  • \n
  • Viêm tụy cấp sau phẫu thuật.
  • \n
\n

Liều dùng:

\n
    \n
  • Trường hợp rối loạn tri giác do chấn thương – vùng đầu hoặc phẫu thuật não: Liều thường dùng cho người lớn là 100 – 500 mg Citieoline 1 đến 2 lần/ ngày, bằng cách truyền tĩnh mạch nhỏ giọt, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Liều được điều chỉnh theo tuổi hoặc thể trạng bệnh nhân.
  • \n
  • Trường hợp liệt nửa người do ngập máu não: Thường, tiêm tĩnh mạch 1000 mg Citicoline, 1 lần/ ngày, trong 4 tuần liên tiếp, hoặc 250 mg Citicoline tiêm tĩnh mạch, 1 lần/ ngày, trong 4 tuần liên tiếp.
  • \n
  • Trường hợp bệnh Parkinson: thường dùng 500 mg Citicoline tiêm tĩnh mạch, 1 lần ngày, cùng với thuốc liệt phó giao cảm. Khi tác động điều trị đạt tối đa sau 3 – 4 tuần, ngưng dùng Citicoline và chỉ dùng thuốc thuốc liệt đôi giao cảm.
  • \n
  • Trong trường hợp viêm tụy: Thường dùng, liều 1000 mg Citicoline tiêm tĩnh mạch trong 2 tuần liên tiếp, kết hợp với chất ức chế Protease.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Dùng đường tiêm.
  • \n
\n

Quá liều

\n
    \n
  • Có ít đữ liệu an toàn trên người của thuốc tiêm Citicoline 250 mg/ml. Trong một nghiên cứu bắt chéo, đối chứng giả dược ngắn hạn, 12 người tình nguyện khỏe mạnh dùng citicoine liều hàng ngày 600 và 1000 mg hoặc giả dược trong ngày liên tiếp. Tác dụng nhức đâu thoáng qua xuất hiện ở 4 đối tượng dùng liều 600 mg, và 5 đối tượng dùng liều 1000 mg va 1 đối tượng dùng giả dược. Không có thay đôi hoặc bất thường huyết học, kết quả xét nghiệm sinh hóa lâm sàng hoặc thần kinh.
  • \n
  • LD50 của liều đơn Citicoline tiêm tĩnh mạch 4600 mg/ kg ở chuột nhắt và 4150 mg/ kg ở chuột cống. Trong một nghiên cứu độc tính cấp không được công bố, Citicoline dạng base tự do được dùng cho chuột cống đực và cái liều 2000 mg/ kg trong 14 ngày. Không có thay đổi về trọng lượng, tỷ lệ chết, triệu chứng lâm sàng hoặc những thay đổi bệnh học tổng thể được quan sát thấy.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Bệnh nhân tăng trương lực đối giao cảm, hệ thần kinh.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n
    \n
  • Có ít dữ liệu về tác dụng phụ của thuốc tiêm Citicolin 250 mg/ml. Vài tác dụng phụ của citicoline gồm tăng nhiệt độ cơ thể, bồn chồn, và khó ngủ nếu đùng thuốc vào buổi tối. Triệu chứng của các phản ứng phụ của Citicoline có thể nhiều hoặc ít được dung nạp hơn và nếu trở nặng có thể điều trị toàn thân, bao gồm mắt ngủ do kích thích, nhức đầu, tiêu chảy, huyết áp cao hoặc thấp, buồn nón, nhìn mờ, đau ngực, và các triệu chứng khác.
  • \n
  • Phản ứng dị ứng như phát ban, ban đỏ, hoặc ngứa, sưng mặt hoặc tay, miệng, họng, tức ngực hoặc khó thờ. Thỉnh thoảng, Citicoline gây tác động kích thích đối giao cảm, cũng như tác động hạ áp thoáng qua.
  • \n
\nThông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. \n \nHướng dẫn cách xử trí ADR: \n
    \n
  • Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
  • \n
\n

Tương tác với các thuốc khác:

\n
    \n
  • Citieoline làm tăng tiêm lực của L-dopa có thể làm tăng đáp ứng kháng parkinson đôi với thuốc khi dùng đồng thời.
  • \n
  • Ngoài ra, không có các tương tác khác được biết.
  • \n
\n

Lưu ý khi sử dụng:

\n
    \n
  • Bệnh nhân rối loạn nhận thức nặng, cấp, tiền triển do chắn thương đầu và phẫu thuật não, nên sử dụng Citicoline kết hợp với cằm máu và thuốc làm giảm áp lực nội sọ, hoặc điều trị giảm nhiệt cơ thể.
  • \n
  • Không được dùng kết hợp với thuốc có chứa centrophenoxine. Trường. hợp xuất huyết nội sọ kéo dai, không dùng liều citicoline quá 1000 mg mỗi ngày.
  • \n
\n

Phụ nữ mang thai và cho con bú

\n
    \n
  • Phụ nữ mang thai: Không có đủ dữ liệu an toàn khi sử dụng thuốc tiêm Citicoline 250 mg/ml cho phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng citicoline cho phụ nữ mang thai và cho con bú khí lợi ích vượt nguy cơ tiềm năng.
  • \n
  • Phụ nữ cho con bú: Không có đủ dữ liệu an toàn khi sử dụng thuốc tiêm Citicoline 250 mg/ml cho phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng citicoline cho phụ nữ mang thai và cho con bú khí lợi ích vượt nguy cơ tiềm năng.
  • \n
\n

Người lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Không đủ dữ liệu khả dụng.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này