

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Chemacin 500mg/2ml (Hộp 5 ống 2ml) - Điều trị nhiễm khuẩn
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng Virus |
| Quy cách | Hộp 5 ống 2ml |
| Xuất xứ | Ý |
| Quy cách | Hộp 5 ống 2ml |
| Số đăng ký | VN-16436-13 |
| Nhà sản xuất | Medlac |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Hàm lượng | 500mg/2ml |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Amikacin (dưới dạng Amikacin sulphat): 500mg/2ml \n
Chỉ định:
\nThuốc Chemacin được chỉ định để điều trị:
\n \n-
\n
- Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp; xương khớp; thần kinh trung ương, bao gồm cả viêm màng não; nhiễm khuẩn ổ bụng như viêm phúc mạc; nhiễm khuẩn do bỏng, nhiễm khuẩn hậu phẫu. \n
- Nhiễm khuẩn tiết niệu nặng và nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát. Lưu ý Amikacin không là chỉ định đầu tay khi hiện nay có các kháng sinh nhạy cảm khác ít độc hơn. \n
- Nhiễm khuẩn tụ cầu kết hợp với cả vi khuẩn Gram âm gây ra. \n
- Nhiễm khuẩn huyết, bao gồm cả nhiễm khuẩn huyết trên trẻ em khi các kháng sinh khác không có tác dụng. \n
- Trong trường hợp điều trị nhiễm khuẩn nặng nên kết hợp Amikacin với một kháng sinh beta lactam cho tác dụng tối ưu trên cả vi khuẩn gram âm và dương. \n
Liều dùng:
\n-
\n
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều dùng là 15mg/ kg mỗi lần, ngày dùng 1 lần hoặc 7,5mg/ kg, ngày dùng 2 lần. Tổng liều một ngày không quá 1,5g. Khi dùng thuốc bằng đường tiêm tĩnh mạch nên truyền trong 30 đến 60 phút. \n
- Trẻ em dưới 12 tuổi: Liều thường dùng là 15 - 20mg/ kg, ngày dùng 1 lần hoặc 7,5mg/ kg, ngày dùng 2 lần. \n
- Trẻ sơ sinh: Liều khởi đầu là 10 mg/kg, sau đó là 7,5 mg/kg sau mỗi 12 giờ. \n
- Trẻ đẻ non: Liều khuyến cáo sử dụng là 7.5 mg/kg sau mỗi 12 giờ. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc được sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Không sử dụng Chemacin cho bệnh nhân mẫn cảm với Amikacin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Bệnh nhân bị nhược cơ. \n
Cảnh báo và thận trọng:
\n-
\n
- Khi điều trị thuốc này ở trên những bệnh nhân suy thận: Nếu dùng trên 5 ngày cần kiểm tra thính lực trước và trong khi sử dụng. Ngưng điều trị nếu thấy các dấu hiệu như ù tai và suy giảm thính lực. \n
- Bệnh nhân nên uống nhiều nước trong khi dùng thuốc để giảm độc tính trên thận. \n
- Nếu thấy nước tiểu có màu đỏ hay xét nghiệm có bạch cầu, trụ niệu, albumin niệu: Nên cho bệnh nhân uống nhiều nước. Nếu xuất hiện các dấu hiệu thiểu niệu, giảm lượng nước tiểu, tăng creatinin huyết thanh thì cần giảm liều thuốc. Còn nếu tăng ure huyết, giảm bài tiết nước tiểu cần phải dừng uống thuốc. \n
- Khi bệnh nhân cần phải gây mê hay dùng cùng tác nhân phong bế thần kinh cơ với thuốc Amikacin liều cao, cần kiểm soát khả năng phong bế thần kinh cơ gây ra tê liệt hô hấp. \n
- Thông báo với bác sĩ nếu bạn có tiền sử dị ứng thuốc, lưu ý có thể xảy ra dị ứng chéo với các kháng sinh Aminoglycosid khác. \n
- Không pha trộn Amikacin với các kháng sinh khác hoặc dùng chung 1 bơm kim tiêm hay chai dịch truyền. \n
- Việc lựa chọn dùng thuốc kháng sinh trên bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng nên được lựa chọn thông qua kháng sinh đồ để có thể có quyết định chính xác trong việc sử dụng Amikacin hay không. \n
Tương tác thuốc:
\nThuốc tương tác với một số thuốc như:
\n \n-
\n
- Các kháng sinh khác cùng gây độc trên thận và thính giác như Kanamycin, Gentamicin, Tobramycin, neomycin, Streptomycin, Cephaloridine, Viomycin, Polymicin B, Colistin, Vancomycin. \n
- Các thuốc lợi tiểu như Furosemid, Mannitol có thể gây độc cho tai và tăng độc tính của các Aminoglycosid. \n
Tác dụng phụ:
\n-
\n
- Tác dụng phụ thường gặp: Gây độc dây thần kinh sọ não số VIII khiến cho người bệnh ù tai, giảm thính lực; gây độc trên thận với các biểu hiện như Albumin niệu, bạch cầu niệu, hồng cầu niệu, trụ niệu, ure huyết, thiểu niệu. \n
- Hiếm gặp: Nổi mẩn trên da, sốt, đau đầu, dị cảm như tê bì, rung cơ, buồn nôn và nôn, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu, hạ huyết áp. \n
Quá liều
\n-
\n
-
\n
Khi sử dụng thuốc Chemacin quá liều sẽ xuất hiện các triệu chứng sau: hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, tiểu khó, tiểu ra máu….
\n
\n
Bảo quản:
\n-
\n
-
\n
Bảo quản thuốc Chemacin nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ dưới 30 độ C.
\n
\n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này