

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Celetran ( Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 10ml) - Điều trị nhiễm khuẩn
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Quy cách | Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 10ml |
| Xuất xứ | Ấn độ |
| Quy cách | Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 10ml |
| Số đăng ký | VN-18621-15 |
| Nhà sản xuất | Nectar |
| Dạng bào chế | Bột pha tiêm truyền |
| Hàm lượng | 1g |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon natri): 1g. \n
Công dụng:
\nCeftriaxon chỉ nên dùng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng. Cần hết sức hạn chế sử dụng các cephalosporin thế hệ 3: \n-
\n
- Các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxon kể cả viêm màng não, trừ thể do Listeria monocytogenes, bệnh Lyme, nhiễm khuẩn đường tiết niệu (gồm cả viêm bể thận), viêm phối, lậu, thương hàn, giang mai, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn da. \n
- Dự phòng nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật, nội soi can thiệp (như phẫu thuật âm đạo hoặc ổ bụng). \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc dùng đường tiêm. Ceftriaxon có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. \n
Liều dùng:
\nNgười lớn: \n-
\n
- Liều thường dùng mỗi ngày từ 1 - 2g, tiêm một lần (hoặc chia đều làm hai lần). \n
- Trường hợp nặng, có thể lên tới 4g. Để dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1g từ 0,5 - 2 giờ trước khi mổ. \n
-
\n
- Liều dùng mỗi ngày 50 - 75mg/kg, tiêm một lần hoặc chia đều làm 2 lần. Tổng liều không vượt quá 2g mỗi ngày. \n
- Trong điều trị viêm màng não, liều khởi đầu là 100mg/kg (không quá 4g). Sau đó tổng liều mỗi ngày là 100mg/kg/ngày, ngày tiêm 1 lần. Thời gian điều trị thường từ 7 đến 14 ngày. Đôi với nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, phải điều trị ít nhất 10 ngày. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Mẫn cảm với cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với penicilin. \n
- Mẫn cảm với lidocain, người bệnh có hội chứng Adams - Stokes hoặc có rối loạn xoang – nhĩ nặng, blốc nhĩ – thất ở tất cả các mức độ, suy cơ tim nặng, hoặc blốc trong thất (khi không có thiết bị tạo nhịp); rối loạn chuyển hóa porphyrm; không dùng cho trẻ dưới 30 tháng. \n
Lưu ý khi sử dụng:
\n-
\n
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng Ceftriaxon, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh đối với các kháng sinh cephalosporin, penieilin hoặc các thuốc khác. \n
- Có nguy cơ dị ứng chéo ở những người bệnh dị ứng với penicilin. \n
- Trường hợp suy thận phải thận trọng xem xét liều dùng. Đối với những người bệnh bị suy cả chức năng gan và thận đáng kể, liều Ceftriaxon không nên vượt quá 2g/ngày và những bệnh nhân này phải được theo dõi chặt chẽ nồng độ thuốc trong huyết tương. \n
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
\n-
\n
- Phụ nữ có thai: Kinh nghiệm lâm sàng trong điều trị cho người mang thai còn hạn chế. Chưa thấy độc tính xuất hiện trên bào thai khi nghiên cứu trên súc vật. Tuy vậy, chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết. \n
- Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc bài tiết một ít vào sữa, cần thận trọng nếu dùng thuốc khi đang cho con bú. \n
Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc
\n-
\n
- Ceftriaxon có thể gây chóng mặt do đó có thể ảnh hưởng tới khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc. \n
Tác dụng phụ:
\nThường gặp: \n-
\n
- Tiêu hóa: Ỉa chảy. \n
- Da: Phản ứng da, ngứa, nổi ban. \n
-
\n
- Toàn thân: Sốt, viêm tĩnh mạch, phù. \n
- Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu. \n
- Da: Néi may day. \n
-
\n
- Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, phản vệ. \n
- Máu: Thiếu máu, mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu. \n
- Tiêu hóa: Viêm đại tràng có màng giả. \n
- Da: Ban đỏ đa dạng. \n
- Tiết niệu- sinh dục: Tiểu tiện ra máu, tăng creatinin huyết thanh. \n
Tương tác thuốc:
\n-
\n
- Dùng đồng thời với các hợp chất tương tự (Nhóm kháng sinh Cephem khác) hay với thuốc lợi tiểu như Furosemid có thể gây suy thận. \n
- Sự hợp lực giữa Ceftriaxon và Aminoplycosid được chứng minh trên thực nghiệm với trực khuẩn Gr(-) và điều này đặc biệt quan trọng trong nhiễm trùng đe dọa tử vong do vi khuẩn như P.aeruginosa. Vì có sự đối kháng tự nhiên, hai thuốc trên không được trộn chung khi tiêm. Ceftriaxon không làm tăng độc tính trên thận của Aminoglycosid. \n
- Sự đào thải Ceffriaxon không bị ảnh hưởng bởi Probenecid. \n
- Ceftriaxon không chứa N-Methyithiotetraz nên không tương tác với cồn, không tác động trên huyết học như một số Cephalésporin khác. \n
- Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy Chloramphenieol và Ceftriaxon có hiệu quả đối nghịch. \n
Xử lý khi quên liều
\n-
\n
- Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu quên liều quá lâu thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp theo, không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên. \n
Xử trí khi quá liều
\n-
\n
- Trong những trường hợp quá liễu, khéng thé bai tiết Cefriaxon ra khỏi cơ thê bằng phương pháp thẩm phân máu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yêu là điều trị triệu chứng. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 300C. \n
- Để xa tầm tay trẻ em. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này