

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Celestal 200mg (3 vỉ x 10 viên) - Giảm đau, kháng viêm xương khớp
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Giảm đau xương khớp |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Ấn độ |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VN-19110-15 |
| Nhà sản xuất | Stallion |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hàm lượng | 200mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Celecoxib 200mg. \n
Công dụng:
\n-
\n
- Chống viêm và giảm đau trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc dùng đường uống \n
Liều dùng:
\nNgười lớn: \n-
\n
- Viêm xương khớp: 200 mg/ngày, uống 1 lần. \n
- Viêm khớp dạng thấp: 100 - 200mg, ngày 2 lần. \n
- Ngừng sử dụng thuốc nếu sau 2 tuần dùng liều tối đa mà bệnh không giảm. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Không dùng ở người quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, với sulphonamid; suy thận hay suy gan nặng; hen, mày đay hay các phản ứng kiểu dị ứng do dùng aspiprin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác. Chống chỉ định với bệnh nhân Crohn, viêm loét đại tràng, suy tim nặng. \n
- Trẻ em, phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú vì tính an toàn chưa được chứng minh. \n
Lưu ý khi sử dụng:
\n-
\n
- Tác động trên đường tiêu hóa (GI) - Nguy cơ loét, xuất huyết và thủng tiêu hóa. \n
- Độc tính trầm trọng trên đường tiêu hóa như xuất huyết, loét và thủng dạ dày, ruột non hoặc ruột già có thể xảy ra bất cứ lúc nào trên những bệnh nhân điều trị với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) có hay không có các triệu chứng báo trước. Bất lợi nhỏ ở đường tiêu hóa trên, như khó tiêu là phổ biến và cũng có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong khi điều trị với các thuốc kháng viêm không steroid. Do đó, bác sĩ điều trị và bệnh nhân nên luôn cảnh giác về tác động loét và xuất huyết ngay cả khi không có các triệu chứng báo trước trên đường tiêu hóa. Để giảm thiểu nguy cơ xảy ra tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất nếu có thể. \n
- Không được dùng celecoxib thay thế cho các thuốc corticosteroid hoặc điều trị thiểu năng corticosteroid. Ngưng đột ngột các thuốc corticosteroid có thể làm trầm trọng thêm bệnh đáp ứng corticosteroid. Những bệnh nhân điều trị corticosteroid kéo dài nếu muốn ngưng thuốc nên giảm liều dần dần. \n
- Tác động dược lý của celecoxib trong việc giảm viêm và hạ sốt có thể làm giảm tính hữu ích của các dấu hiệu chẩn đoán này trong phát hiện các biến chứng nhiễm trùng của các tình trạng đau, không nhiễm trùng. \n
Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
\n-
\n
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ \n
Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
\n-
\n
- Tham khảo ý kiến bác sĩ \n
Tác dụng phụ:
\nThường gặp, ADR > 1/100 \n-
\n
- Tiêu hoá: Đau bụng, ỉa chảy, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn. \n
- Hô hấp: Viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. \n
- Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu. \n
- Da: Ban. \n
- Chung: Đau lưng, phù ngoại biên. \n
-
\n
- Tim mạch: Ngất, suy tim sung huyết, rung thất, nghẽn mạch phổi, tai biến mạch máu não, hoại thư ngoại biên, viêm tĩnh mạch huyết khối, viêm mạch. \n
- Tiêu hoá: Tắc ruột, thủng ruột, chảy máu đường tiêu hoá, viêm đại tràng chảy máu, thủng thực quản, viêm tuỵ, tắc ruột. \n
- Gan mật: Bệnh sỏi mật, viêm gan, vàng da, suy gan. \n
- Huyết học: Giảm lượng tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu. \n
- Chuyển hoá: Giảm glucose-huyết. \n
- Hệ thần kinh trung ương: Mất điều hoà, hoang tưởng tự sát. \n
- Thận: Suy thận cấp, viêm thận kẽ. \n
- Da: Ban đỏ đa dạng, viêm da tróc, hội chứng Stevens-Johnson. \n
- Chung: Nhiễm khuẩn, chết đột ngột, phản ứng kiểu phản vệ, phù mạch. \n
Tương tác thuốc:
\n-
\n
- Tương tác chung: celecoxib chuyển hóa chủ yếu qua cytochrom P450 2C9 ở gan; vì vậy, cẩn thận trong khi phối hợp celecoxib với các thuốc ức chế P450 2C9. \n
- Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE): NSAID làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc ức chế ACE. \n
- Furosemid: ờ vài người bệnh, NSAID có thể làm giảm tác dụng thải Na+/niệu của furosemid. \n
- Aspirin: phối hợp aspirin với celecoxib có thể làm tăng tốc độ loét ống tiêu hóa hoặc các biến chứng khác. \n
- Fluconazol: phối hợp với Fluconazol 200mg làm tăng gấp đôi nồng độ celecoxib trong huyết tương. \n
- Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng). \n
Quên liều và cách xử trí:
\n-
\n
- Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo. \n
Quá liều và cách xử trí:
\n-
\n
- Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu htiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Bảo quản ở nhiệt độ thoáng mát dưới 30 độ c. \n
- Để xa tầm tay trẻ em. \n
Số Lượng
Tạm tính0 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này