

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Cefoxitin 1g (Hộp 10 lọ) - Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêm, dịch truyền |
| Quy cách | Hộp 10 lọ |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 lọ |
| Số đăng ký | VD-26841-17 |
| Nhà sản xuất | Imexpharm |
| Dạng bào chế | Bột pha tiêm |
| Hàm lượng | 1g |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Cefoxitin: 1g \n
Chỉ định:
\nThuốc Cefoxitin Imexpharm 1g được chỉ định trong điều trị các nhiễm trùng sau: \n-
\n
- Nhiễm trùng đường hô hấp: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn tính. \n
- Nhiễm trùng đường tiết niệu: Viêm bàng quang, viêm thận, viêm niệu quản. \n
- Nhiễm trùng ổ bụng: viêm phúc mạc, áp-xe nội tạng. \n
- Nhiễm trùng da và mô mềm: Viêm mô tế bào, áp-xe, viêm tuyến bã. \n
- Nhiễm trùng xương và khớp: Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm trùng. \n
- Nhiễm trùng phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, nhiễm trùng sau phẫu thuật sản khoa. \n
- Nhiễm trùng huyết: Điều trị và phòng ngừa nhiễm trùng sau phẫu thuật. \n
Liều dùng:
\nLiều dùng khuyến cáo dành cho người lớn: \n-
\n
- Liều thường dùng: 1-2g/lần, sử dụng cách nhau từ 6 đến 8 giờ mỗi liều. \n
- Nhiễm trùng nặng: liều tối đa dùng trong 1 ngày có thể lên đến 12mg. \n
-
\n
- Liều khuyến cáo: dùng từ 20 - 40 mg/kg/lần, sử dụng cách nhau từ 6 đến 8 giờ mỗi liều. \n
- Nhiễm trùng nặng: có thể tăng liều lên 200 mg/kg/ngày và đảm bảo không quá 12g/ngày. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Cefoxitin được dùng dưới dạng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. \n
- Khi sử dụng dạng tiêm tĩnh mạch, Dung dịch thuốc cần được pha loãng với dung dịch phù hợp như nước cất, dung dịch Nacl 0,9% và tiêm chậm. \n
- Khi tiêm bắp, dung dịch thuốc cũng cần được pha loãng và tiêm vào cơ bắp lớn. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Không sử dụng thuốc Cefoxitin 1g Imexpharm cho bệnh nhân mẫn cảm với Cefoxitin hoặc các thành phần tá dược của thuốc. \n
Tác dụng phụ:
\n-
\n
- Phản ứng tại chỗ: viêm tắc tĩnh mạch, đau khi truyền tĩnh mạch, chai cứng vị trí tiêm tuyền. \n
- Phản ứng dị ứng: ban da, viêm da tróc vảy, mày đay, ngứa, sốt. \n
- Tiêu hoá: buồn nôn, nôn, tiêu chảy (ít gặp). \n
- Tim mạch: hạ huyết áp. \n
- Máu: tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, ức chế tuỷ xương. \n
- Gan: tăng AST, tăng ALT, vàng da. \n
- Thận: tăng creatinin huyết tương, tăng ure máu. \n
Tương tác:
\n-
\n
- Aminoglycosides: Dùng đồng thời Cefoxitin với aminoglycosides có thể tăng nguy cơ gây độc cho thận. \n
- Thuốc lợi tiểu mạnh (furosemid): có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận khi dùng cùng với cefoxitin. \n
- Probenecid: làm giảm bài tiết cefoxitin qua thận, dẫn đến nồng độ cefoxitin trong máu tăng lên. \n
- Thuốc chống đông máu: Cefoxitin có thể làm tăng tác dụng của thuốc kháng đông như warfarin, dẫn đến nguy cơ chảy máu. \n
- Methotrexate: Cefoxitin có thể làm giảm Độ thanh thải của Methotrexate, tăng nguy cơ độc tính. \n
Lưu ý và thận trọng:
\n-
\n
- Thông báo cho bác sĩ nếu có tiền sử dị ứng với Cefoxitin, penicillin hoặc bất kỳ loại kháng sinh nào khác. \n
- Cần kiểm tra chức năng thận và gan trước và trong quá trình điều trị, đặc biệt ở những bệnh nhân có bệnh lý nền về thận hoặc gan. \n
- Nếu gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng như tiêu chảy kéo dài, đau bụng, hoặc dấu hiệu nhiễm trùng mới, cần báo ngay cho bác sĩ. \n
- Sử dụng Cefoxitin 1g theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng, cách dùng và thời gian điều trị, không tự ý ngừng thuốc hay thay đổi liều lượng. \n
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
\n-
\n
- Không tự ý sử dụng thuốc Cefoxitin 1g Imexpharm cho phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú. Trong trường hợp thật cần thiết phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Cân nhắc giữa lợi ích của thuốc đối với mẹ và nguy cơ gây hại cho thai nhi hay trẻ sơ sinh. \n
Xử trí khi quá liều
\n-
\n
- Khi sử dụng thuốc Cefoxitin 1g Imexpharm quá liều có thể gặp phải các triệu chứng tương tự như các tác dụng phụ nhưng mức độ nghiêm trọng hơn, thậm chí là co giật. \n
- Xử trí: tiến hành các biện pháp hỗ trợ điều trị tích cực và cấp cứu kịp thời cho bệnh nhân. Có thể loại bỏ Cefoxitin khỏi tuần hoàn chung bằng cách thẩm phân máu. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Bảo quản thuốc Cefoxitin 1g Imexpharm ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm cao. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này