

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Cavinton 10mg (30 viên) - Thuốc làm giảm các triệu chứng tâm thần kinh do rối loạn tuần hoàn não
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hướng thần |
| Quy cách | Hộp 50 Viên |
| Xuất xứ | Hungary |
| Quy cách | Hộp 50 Viên |
| Số đăng ký | VN-17951-14 |
| Nhà sản xuất | Gedeon Richter |
| Dạng bào chế | Viên nén |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Hoạt chất: Vinpocetine 10 mg.(Cavinton ) \n
Chỉ định
\n-
\n
- Điều trị các dạng khác nhau của rối loạn tuần hoàn máu não: Tình trạng sau đột quỵ, sa sút trí tuệ có nguyên nhân mạch, vữa xơ động mạch não, bệnh não sau chấn thương và do tăng huyết áp, thoái hóa hệ sống nền. Thuốc làm giảm các triệu chứng tâm thần kinh do rối loạn tuần hoàn não. \n
- Điều trị rối loạn mao mạch mãn tính của võng mạc và mạch mạc. \n
- Điều trị bệnh giảm thính lực kiểu tiếp nhận, bệnh Ménière, ù tai. \n
Liều dùng
\n-
\n
- Phải dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sỹ. Nếu còn điều gì chưa rõ, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được chỉ dẫn. \n
- Không cần chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận, suy gan. \n
- Liều dùng hàng ngày từ 1 viên Cavinton Forte ngày dùng 3 lần. \n
- Uống thuốc sau bữa ăn. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Quá mẫn (dị ứng) với vinpocetine hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc. \n
- Mang thai hoặc cho con bú. \n
- Trẻ em. \n
Lưu ý khi sử dụng
\n-
\n
- Dùng theo chẩn đoán cho từng người bệnh trong trường hợp người bệnh có bệnh tim. \n
- Các thông tin quan trọng về thành phần của thuốc \n
- Những người không dung nạp lactose (đường trong sữa), cần biết rằng mỗi viên Cavinton có chứa 140mg lactose, mỗi viên Cavinton Forte chứa 83mg lactose. \n
Tác dụng phụ
\n-
\n
- Giống như các thuốc khác, Cavinton và Cavinton Forte cũng có thể gây ra các tác dụng không mong muốn. \n
- Đôi khi xuất hiện cơn bừng đỏ (khoảng 2.6% người dùng), phản ứng dị ứng ở da, loạn nhịp tim (nhịp nhanh, không đều), rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, nhức đầu, yếu mệt, buồn nôn, ợ nóng, khô miệng. \n
- Nếu những triệu chứng kể trên xảy ra với bạn, hãy xin ý kiến bác sĩ. \n
Quá liều
\n-
\n
- Nếu bạn lỡ uống thuốc Cavinton, Cavinton Forte nhiều hơn được kê đơn: Hãy xin ý kiến bác sỹ ngay hoặc vào cấp cứu tại bệnh viện gần nhất. \n
- Theo y văn, dùng lâu dài liều hàng ngày 60mg vẫn an toàn; ngay cả sau khi dùng liều đơn 360mg vinpocetine, cũng không có tác dụng tim mạch đáng kể nào về mặt lâm sàng và những tác dụng bất lợi nào khác. \n
- Lái xe và vận hành máy móc \nKhông có dữ kiện về tác dụng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. \n
- Thai kỳ và cho con bú \nKhông dùng thuốc này trong thời gian mang thai hoặc cho con bú. \n
Dược lực học
\n-
\n
- Vinpocetine là một hợp chất có cách tác động phức hợp, có tác động thuận lợi lên chuyển hóa não và tuần hoàn máu, cũng như lên những độc tính lưu biến học của máu. \n
- Vinpocetine có tác động bảo vệ thần kinh: Nó trung hòa những tác dụng độc của các phản ứng tế bào do các acid amin kích thích. Vinpocetine ức chế các kênh Na+ và Ca++ phụ thuộc điện thế cũng như các thụ thể NMDA và AMPA. Vinpocetine làm tăng tác động bảo vệ thần kinh của adenosin. \n
- Vinpocetine kích thích chuyển hóa não: Vinpocetine giúp mô não tăng thu nhận và sử dụng oxygen và glucose, tăng sức chịu đựng với tình trạng thiếu oxygen của tế bào não, cải thiện vận chuyển glucose - nguồn năng lượng độc nhất của não - qua hàng rào máu não; \n
- Vinpocetine cải thiện vi tuần hoàn não: Vinpocetine ức chế kết tập tiểu cầu; giảm sự tăng độ nhớt máu bệnh lý; tăng sự biến dạng hồng cầu và ức chế thu nhận adenosin của hồng câu; tăng chuyển oxygen vào mô não bằng cách giảm ái tính oxygen với hồng cầu. \n
- Vinpocetine tăng một cách chọn lọc tuần hoàn máu não: Vinpocetine làm tim tăng bơm máu lên não; giảm sức kháng mạch não mà không ảnh hưởng đến những tham số của tuần hoàn toàn thân (huyết áp, cung lượng tim, nhịp tim, tổng sức kháng ngoại biên); không gây ra tác dụng chiếm đoạt máu. \n
Dược động học
\n-
\n
- Hấp thu: Vinpocetine được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1 giờ sau khi uống. Điểm hấp thu chủ yếu là phía gần của bộ máy tiêu hóa. Hợp chất này không được chuyển hóa khi đi qua thành ruột. \n
- Phân phối: Trong những nghiên cứu dùng thuốc đường uống ở những chuột cống dùng đồng vị phóng xạ, vinpocetine được phát hiện có nồng độ cao trong gan và bộ máy tiêu hóa. Nồng độ tối đa trong mô có thể đo được 2 - 4 giờ sau khi uống. Nồng độ chất phóng xạ đo được trong não không cao hơn nồng độ đo được trong máu. Ở người: gắn kết với protein là 66%. Sinh khả dụng đường uống tuyệt đối của vinpocetine là 7%. Thể tích phân phối là 246.7+88.5 l, chỉ ra một sự liên kết đáng kể với mô. Trị số thanh thải vinpocetine (66.7 l/giờ) vượt qua trị số huyết tương của gan (50 l/giờ), chỉ ra sự chuyển hóa ngoài gan. \n
- Thải trừ: Trong khi dùng liều uống lặp lại với các liều 5mg và 10mg, vinpocetine cho thấy động học tuyến tính; nồng độ huyết tương ở trạng thái cân bằng là 1.2±0.27 ng/ml và 2.1 ±0.33 ng/ml, tương ứng. Thời gian bán thải ở người là 4.83±1.29 giờ. Trong những nghiên cứu được tiến hành với hoạt chất phóng xạ, người ta thấy con đường thải trừ chính là qua nước tiểu và phân với tỷ lệ 60/40. Hầu hết các chất phóng xạ có nguồn gốc mật ở chuột cống và chó, nhưng chưa được xác nhận được tuần hoàn gan ruột đáng kể. Acid apovincamic được thải trừ qua thận bằng sự lọc cầu thận đơn giản, thời gian bán thải tùy thuộc liều và đường dùng vinpocetine. \n
- Chuyển hóa: Chất chuyển hóa chính của vinpocetine là acid apovincaminic (AVA), được tạo ra ở người 25 - 30%. Sau khi uống, diện tích dưới đường cong của AVA lớn gấp hai lần sau khi tiêm tĩnh mạch chỉ ra sự sản xuất AVA trong pha chuyển hóa đầu tiên. Những chất chuyển hóa khác đã được định tính là hydroxyvinpocetine, hydroxy-AVA, dihydroxy-AVA glycinat và các chất liên hợp của chúng với glucuronid và/hoặc sulphat. Ở những loài đã nghiên cứu, lượng vinpocetine được thải trừ dưới dạng chưa chuyển hóa chỉ chiếm vài phần trăm liều dùng. \n
Bảo quản
\n-
\n
- Bảo quản thuốc ở nhiệt độ từ 15°C - 30°C. Giữ vỉ thuốc trong hộp carton để tránh ánh sáng. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này