

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Carvedol 6.25mg (Carvedilol) - Trị tăng huyết áp, tim mạch
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch, huyết áp |
| Hoạt chất | Carvedilol |
| Hàm lượng | 6.25mg |
| Thương hiệu | Korea United Pharm Int'l |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VD-24416-16 |
| Nhà sản xuất | Korea United Pharm Int'l |
| Dạng bào chế | Viên nén |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n| Hoạt chất | \nHàm lượng | \n
|---|---|
| Carvedilol | \n6,25mg | \n
Dược lực học
\nCarvedilol là thuốc chẹn thụ thể beta-adrenergic không chọn lọc, tác động lên cả beta-1 và beta-2, đồng thời có hoạt tính chẹn alpha-1. Nhờ cơ chế này, thuốc vừa làm giảm nhịp tim, giảm sức co bóp cơ tim và giảm nhu cầu oxy của cơ tim, vừa gây giãn mạch ngoại biên, giúp hạ sức cản mạch máu và hạ huyết áp. \n \nỞ bệnh nhân tăng huyết áp, carvedilol giúp làm giảm huyết áp mà ít gây tăng nhịp tim phản xạ nhờ tác dụng chẹn beta đi kèm. Ở bệnh nhân đau thắt ngực, thuốc giúp giảm gánh nặng cho tim, giảm nhu cầu oxy cơ tim và hỗ trợ hạn chế cơn đau thắt ngực khi dùng đều đặn theo chỉ định. \n \nTrong suy tim mạn tính ổn định, carvedilol làm giảm tác động bất lợi của hệ thần kinh giao cảm hoạt hóa kéo dài trên tim. Khi được khởi trị với liều thấp và tăng liều từ từ, thuốc giúp cải thiện chức năng tim, giảm tiến triển suy tim và cải thiện khả năng gắng sức ở một số người bệnh. \nDược động học
\nCarvedilol được hấp thu qua đường tiêu hóa sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống chịu ảnh hưởng bởi chuyển hóa bước đầu qua gan. Thức ăn có thể làm chậm tốc độ hấp thu nhưng thường không làm giảm đáng kể mức độ hấp thu, đồng thời giúp giảm nguy cơ hạ huyết áp tư thế khi bắt đầu điều trị. \n \nThuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương và được chuyển hóa chủ yếu tại gan. Các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua mật và phân, một phần nhỏ qua nước tiểu. Ở người suy gan, nồng độ carvedilol trong máu có thể tăng, do đó cần đặc biệt thận trọng và không dùng trong trường hợp suy gan nặng. \nCông dụng
\nCarvedol 6.25 có công dụng kiểm soát huyết áp, giảm gánh nặng cho tim, giảm nhu cầu oxy của cơ tim và hỗ trợ điều trị một số bệnh lý tim mạch mạn tính theo phác đồ của bác sĩ. \nChỉ định
\nThuốc Carvedol 6.25 thường được chỉ định trong các trường hợp: \n-
\n
- Tăng huyết áp. \n
- Đau thắt ngực ổn định mạn tính. \n
- Suy tim mạn tính ổn định mức độ nhẹ đến nặng, thường dùng phối hợp với các thuốc điều trị suy tim nền như thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin khi phù hợp. \n
- Một số trường hợp sau nhồi máu cơ tim có rối loạn chức năng thất trái theo đánh giá chuyên khoa. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Mẫn cảm với carvedilol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Suy tim mất bù hoặc suy tim cấp cần điều trị tăng co bóp cơ tim đường tĩnh mạch. \n
- Hen phế quản, tiền sử co thắt phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn có co thắt phế quản nặng. \n
- Block nhĩ thất độ II hoặc độ III khi chưa đặt máy tạo nhịp. \n
- Nhịp tim chậm nặng, hội chứng suy nút xoang. \n
- Sốc tim. \n
- Hạ huyết áp nặng. \n
- Suy gan nặng hoặc rối loạn chức năng gan có ý nghĩa lâm sàng. \n
Liều dùng và cách dùng
\nCách dùng
\nUống thuốc với nước, nên dùng vào cùng thời điểm mỗi ngày. Đối với người bệnh suy tim, thuốc thường được khuyến cáo dùng cùng thức ăn để giảm nguy cơ hạ huyết áp tư thế. Không tự ý bẻ, nghiền hoặc thay đổi cách dùng nếu chưa có hướng dẫn từ dược sĩ hoặc bác sĩ. \nLiều dùng tham khảo
\n-
\n
- Tăng huyết áp: thường khởi đầu với liều thấp, sau đó tăng dần tùy đáp ứng huyết áp và khả năng dung nạp. \n
- Đau thắt ngực ổn định: liều được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng, nhịp tim và huyết áp. \n
- Suy tim mạn tính ổn định: cần bắt đầu với liều rất thấp và tăng liều từ từ theo từng đợt, dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ. \n
Khuyến cáo: Liều cụ thể của Carvedol 6.25 phụ thuộc vào bệnh lý, mức huyết áp, nhịp tim, chức năng gan, tình trạng suy tim và các thuốc đang dùng kèm. Người bệnh cần dùng thuốc đúng đơn, không tự ý ngừng đột ngột vì có thể làm nặng thêm đau thắt ngực, tăng huyết áp hoặc rối loạn tim mạch.
\nQuên liều và quá liều
\nQuên liều
\nNếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm dùng liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc như bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù. \nQuá liều
\nQuá liều carvedilol có thể gây hạ huyết áp nặng, nhịp tim chậm, chóng mặt, ngất, suy tim cấp, co thắt phế quản, nôn ói hoặc rối loạn ý thức. Khi nghi ngờ quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế ngay để được theo dõi tim mạch, huyết áp và xử trí hỗ trợ kịp thời. \nTác dụng không mong muốn
\nMột số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng Carvedol 6.25 gồm: \n-
\n
- Chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, cảm giác choáng váng, đặc biệt khi mới bắt đầu dùng thuốc hoặc tăng liều. \n
- Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, nhịp tim chậm. \n
- Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu. \n
- Phù ngoại biên, tăng cân hoặc nặng triệu chứng suy tim trong giai đoạn đầu chỉnh liều ở một số bệnh nhân suy tim. \n
- Lạnh đầu chi, rối loạn tuần hoàn ngoại biên. \n
- Khó thở hoặc co thắt phế quản ở người có bệnh hô hấp nhạy cảm. \n
- Rối loạn giấc ngủ, trầm cảm hoặc thay đổi tâm trạng hiếm gặp. \n
- Rối loạn đường huyết hoặc che lấp triệu chứng hạ đường huyết ở người bệnh đái tháo đường. \n
Thận trọng khi sử dụng
\n-
\n
- Đo huyết áp và nhịp tim định kỳ trong quá trình dùng thuốc, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc sau mỗi lần tăng liều. \n
- Thận trọng ở người cao tuổi, người có huyết áp thấp, rối loạn dẫn truyền tim, bệnh mạch máu ngoại biên hoặc tiền sử ngất. \n
- Ở bệnh nhân suy tim, chỉ khởi trị khi tình trạng đã ổn định. Nếu suy tim nặng hơn, phù tăng hoặc khó thở tăng, cần liên hệ bác sĩ. \n
- Người bệnh đái tháo đường cần theo dõi đường huyết vì thuốc chẹn beta có thể che lấp dấu hiệu hạ đường huyết như hồi hộp, run tay. \n
- Thận trọng ở người bệnh cường giáp vì thuốc có thể che lấp triệu chứng tim nhanh. \n
- Không ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt ở bệnh nhân bệnh mạch vành. Khi cần ngừng, bác sĩ thường giảm liều từ từ. \n
- Người đeo kính áp tròng có thể thấy khô mắt do giảm tiết nước mắt. \n
- Thông báo cho bác sĩ gây mê hoặc nha sĩ nếu đang dùng carvedilol trước khi phẫu thuật hoặc thủ thuật. \n
Phụ nữ có thai và cho con bú
\nPhụ nữ có thai chỉ sử dụng Carvedol 6.25 khi bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ. Thuốc chẹn beta có thể ảnh hưởng đến thai nhi hoặc trẻ sơ sinh như chậm nhịp tim, hạ đường huyết hoặc hạ huyết áp, đặc biệt khi dùng gần thời điểm sinh. \n \nChưa có đủ dữ liệu chắc chắn về mức độ bài tiết carvedilol vào sữa mẹ. Phụ nữ đang cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc để cân nhắc lựa chọn điều trị phù hợp. \nẢnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
\nCarvedol 6.25 có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ hoặc choáng váng, nhất là khi mới bắt đầu dùng thuốc, tăng liều hoặc dùng cùng rượu. Người bệnh nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao nếu chưa biết rõ đáp ứng của cơ thể với thuốc. \nTương tác thuốc
\nCarvedilol có thể tương tác với nhiều thuốc tim mạch và thuốc điều trị bệnh mạn tính khác. Cần lưu ý khi dùng cùng: \n-
\n
- Digoxin: có thể làm tăng nồng độ digoxin và tăng nguy cơ chậm nhịp tim. \n
- Verapamil, diltiazem hoặc thuốc chống loạn nhịp: tăng nguy cơ chậm nhịp, block dẫn truyền hoặc hạ huyết áp. \n
- Insulin và thuốc hạ đường huyết: có thể tăng tác dụng hạ đường huyết và che lấp triệu chứng hạ đường huyết. \n
- Thuốc hạ huyết áp khác, nitrat, lợi tiểu: tăng nguy cơ hạ huyết áp. \n
- Clonidin: khi ngừng phối hợp cần thực hiện theo chỉ định để tránh tăng huyết áp bật lại. \n
- Rifampicin: có thể làm giảm nồng độ carvedilol. \n
- Cimetidin, fluoxetin, paroxetin hoặc quinidin: có thể làm tăng nồng độ carvedilol ở một số trường hợp. \n
- Rượu: có thể làm tăng chóng mặt và hạ huyết áp. \n
Bảo quản
\n-
\n
- Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát. \n
- Tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm. \n
- Để xa tầm tay trẻ em. \n
- Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng, viên thuốc đổi màu, ẩm mốc, nứt vỡ bất thường hoặc bao bì hư hỏng. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này