Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Capser 0,75mg - Điều trị triệu chứng đau đa dây thần kinh ngoại biên
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Capser 0,75mg - Điều trị triệu chứng đau đa dây thần kinh ngoại biên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng viêm, giảm đau, hạ sốt
Quy cáchTuýp 100g
Xuất xứHy lạp
Quy cáchTuýp 100g
Số đăng kýVN-21757-19
Nhà sản xuấtHelp S.A
Dạng bào chếKem bôi ngoài da
Hàm lượng0.75mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  •  Capsaicin: 0,75mg.
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Giảm đau tại chỗ do viêm dây thần kinh sau nhiễm Herpes zoster (bệnh Zona) (dùng khi tổn thương đã lành)sau khi tổn thương hở đã lành.
  • \n
  • Điều trị chứng đau đa dây thần kinh ngoại biên do đái tháo đường, do thoái hóa xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mãn tính.
  • \n
  • Các trường hợp đau có nguồn gốc thần kinh khác như hội chứng đau sau phẫu thuật, phẫu thuật cắt bỏ vú, hội chứng loạn dưỡng phản xạ giao cảm (hỏa thống), đau dây thần kinh mãn tính mà không đáp ứng với các liệu pháp điều trị khác.
  • \n
\n

Hướng dẫn sử dụng:

\n
    \n
  • Thuốc Capser 0,75mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
  • \n
  • Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Dùng theo đường bôi ngoài da
  • \n
\n

Liều dùng:

\n
    \n
  • Người lớn và người già: Bôi tại chỗ trên vùng da nguyên vẹn. Bôi một lượng nhỏ kem (kích thước bằng hạt đậu) lên vùng da bị tổn thương 3 đến 4 lần/ngày. Các lần bôi này được chia đều và cách ít nhất 4 giờ. Kem nên được thoa đều, không để sót kem trên bề mặt. Nên rửa sạch tay ngay sau khi bôi trừ khi cần sử dụng Casper trên tay hoặc ngón tay. Không được bôi gần mắt.
  • \n
  • Bệnh nhân chỉ nên sử dụng Casper để điều trị triệu chứng đau đa dây thần kinh ngoại biên do đái tháo đường dưới sự tự vấn trực tiếp của bác sỹ có tham khảo các nguồn tài liệu chuyên ngành. Liệu trình điều trị khuyến cáo khi điều trị lần đầu là 8 tuần, do không có bằng chứng lâm sàng về hiệu quả của việc sử dụng nhiều hơn 8 tuần. Sau 8 tuần, khuyến cáo đánh giá toàn bộ tình trạng của bệnh nhân trước khi tiếp tục điều trị, và đánh giá định kỳ sau đó bởi bác sỹ điều trị.
  • \n
  • Trẻ em: Không thích hợp để sử dụng cho trẻ em.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\nĐể tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng: \n
    \n
  • Bệnh nhân mẫn cảm với capsaicin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Sử dụng trên vùng da bị kích ứng hoặc bị tổn thương.
  • \n
\n

Cảnh báo và thận trọng:

\nTrong quá trình sử dụng Thuốc Capser 0,75mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau: \n
    \n
  • Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt.
  • \n
  • Không băng kín sau khi bôi Capser.
  • \n
  • Capser có chứa thành phần tá dược cetyl alcohol, có thể gây các phản ứng tại chỗ trên da (như viêm da tiếp xúc).
  • \n
  • Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt hay niêm mạc. Bệnh nhân nên tránh tắm nước nóng ngay trước hoặc ngay sau khi sử dụng Casper, vì có thể gây ra cảm giác bỏng da
  • \n
  • Đã có báo cáo tình trạng kích ứng da sau khi bôi Casper. Nên rửa tay ngay lập tức sau khi bôi kem, trừ khi cần điều trị ở vùng tay. Trong trường hợp đó, nên rửa tay sau khi bôi 30 phút.
  • \n
  • Bệnh nhân và người chăm sóc nên tránh hít phải hơi bay ra từ kem, do đã ghi nhận tình trạng kích ứng tạm thời ở niêm mạc mắt hoặc đường hô hấp (bao gồm cả cơn hen).
  • \n
  • Nếu tình trạng nặng lên, cần tham khảo ý kiến bác sỹ.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

\n
    \n
  • Độ an toàn của Casper khi dùng trên phụ nữ có thai và đang cho con bú chưa được thiết lập ở người hoặc động vật. Tuy nhiên, do chỉ có một lượng nhỏ được hấp thu qua da, capsaicin ít có khả năng gây tác dụng phụ trên người.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nTrong quá trình sử dụng Capser 0,75mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau: \n
    \n
  • Casper có thể gây kích ứng da hoặc cảm giác bỏng rát thoáng qua sau khi bôi. Cảm giác bỏng rát được quan sát thấy nhiều hơn khi bôi dưới 3-4 lần/ngày. Cảm giác bỏng có thể tăng lên khi bôi quá nhiều kem và bôi ngay trước hoặc ngay sau khi tắm.
  • \n
  • Kích ứng niêm mạc mắt và đường hô hấp (như kích ứng mũi hoặc họng) sau khi bôi Casper đã được báo cáo ở một số hiếm trường hợp, thể hiện qua các triệu chứng ho, sổ mũi và chảy nước mắt. Tình trạng này thường nhẹ và tự khỏi. Có một vài trường hợp xuất hiện khó thở, thở khò khè và lên cơn hen.
  • \n
\nThông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. \n

Đặc tính dược lực học:

\n
    \n
  • Nhóm điều trị: Thuốc bôi ngoài da điều trị đau cơ và khớp, capsaicin và các chất tương tự.
  • \n
  • Mặc dù chưa hiểu đầy đủ về cơ chế tác dụng của capsaicin, nhưng các bằng chứng hiện nay cho thấy capsaicin làm giảm nhạy cảm với cảm giác đau ở da thông qua giảm và ngăn chặn tái hình thành chất p trong nơ-ron cảm giác ngoại vi. Chất p được cho là chất chủ yếu tạo ra cảm giác đau truyền từ ngoại vi lên hệ thần kinh trung ương.
  • \n
\n

Đặc tính dược động học:

\n
    \n
  • Mức độ hấp thu của capsaicin sau khi bôi chưa được xác định. Lượng sử dụng trung bình gia vị từ quả ớt là 2,5 g/người/ngày ở người An Độ và 5,0 g/người/ngày ở người Thái Lan. Ớt chứa khoảng 1% capsaicin, vì vậy lượng capsaicin hấp thu hàng ngày từ 0,5 – 1 mg/kg/ngày ở người có cân nặng 50 kg. Bôi 2 tuýp kem Casper 0,075% (90 g) mỗi tuần cho kết quả nồng độ thuốc hấp thu tại chỗ là 9,6 mg/ngày. Neu cho rằng 100% lượng kem sẽ hấp thu hoàn toàn ở người có cân nặng 50 kg, mức độ phơi nhiễm hàng ngày sẽ là 0,192 mg/kg, bằng xấp xỉ 1/3 đến 1/4 lượng hấp thu hàng ngày từ ớt được đề cập ở trên.
  • \n
\n

Lưu ý

\n
    \n
  • Không nên dùng Thuốc Capser 0,75mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • \n
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • \n
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • \n
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • \n
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n

Hướng dẫn bảo quản:

\n
    \n
  • Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này