

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Capelodine 500mg (6 vỉ x 10 viên) - Điều trị bệnh ung thư
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc ung thư, u bướu |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | QLĐB-667-18 |
| Nhà sản xuất | Herabiopharm |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hàm lượng | 500mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Capecitabine: 500mg. \n
Chỉ định:
\nCapelodine 500mg Herabiopharm được sử dụng cho những trường hợp đang gặp các vấn đề sau: \n-
\n
- Hỗ trợ ở điều trị với bệnh nhân hậu phẫu thuật u đại tràng giai đoạn III (giai đoạn C theo phân loại Duke). \n
- U đại trực tràng di căn. \n
- U dạ dày tiến triển kết hợp với các hợp chất chứa platin trong liệu pháp điều trị đầu tiên. \n
- U vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn hậu thất bại với hóa trị liệu khi điều trị phối hợp với Docetaxel. Capecitabine được chỉ định đơn trị liệu cho điều trị ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại hóa trị bao. \n
Liều dùng:
\nTham khảo liều dùng sau hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ: \n \nLiều dùng được tính theo Diện tích bề mặt cơ thể với liều khởi đầu là 1250 mg/m2 hoặc 1000 mg/m2 của capecitabine. \n| Cách trị liệu | \nBệnh lý | \nLiều dùng | \n
| Đơn trị liệu | \nUng thư đại tràng, ung thư đại trực tràng và ung thư vú | \nLiều khởi đầu của capecitabine trong điều trị hỗ trợ ung thư đại tràng, ung thư đại trực tràng đã di căn hoặc ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn là 2,5 viên tương ứng1250 mg/m2) x 2 lần/ngày (buổi sáng và tối: tương đương với tổng liều 5 viên tương ứng 2500 mg/m2/ngày) trong 14 ngày và sau đó nghỉ 7 ngày. Điều trị hỗ trợ bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn III được khuyến cáo kéo dài trong 6 tháng | \n
| Dùng kết hợp | \nUng thư đại tràng, ung thư đại trực tràng và ung thư dạ dày | \n
\n
|
\n
| \n | Ung thư vú | \nKết hợp Docetaxel, liều khởi đầu của capecitabine trong điều trị ung thư vú di căn là 1250 mg/m2 x 2 lần/ngày trong 14 ngày, nghỉ trong 7 ngày sau đó và kết hợp với Docetaxel 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ cứ mỗi 3 tuần | \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Lấy một cốc nước uống đun sôi để nguội đủ để nuốt trôi số lượng viên thuốc theo liều dùng đã được chỉ định riêng 30 phút sau ăn. Tuyệt đối không bẻ viên thuốc, nhai hay cắn nát thuốc. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc. \n
- Tiền sử mẫn cảm với fluoropyrimidin. \n
- Những bệnh nhân đã biết là bị thiếu hụt dihydropyrimidin dehydrogenase (DPD). \n
- Phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc cho con bú. \n
- Người mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu nghiêm trọng. \n
- Chức năng gan suy giảm nặng. \n
- Chức năng thận suy giảm nặng (hệ số thanh thải creatinin < 30 ml/phút). \n
- Dùng kết hợp sorivudine hay chất tương tự về mặt hóa học như brivudine. \n
- Trẻ em. \n
Tác dụng phụ:
\nMột số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Capelodine 500mg Herabiopharm: \n| Dùng capecitabine đơn độc | \nCapecitabine trong liệu pháp kết hợp | \n
Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10)
\n
|
\nRất thường gặp (ADR ≥ 1/10)
\n
|
\n
Thường gặp (1/100 ≤ADR < 1/10)
\n
|
\nThường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
\n
|
\n
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100)
\n
|
\n\n |
Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000)
\n
|
\nHiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000)
\n
|
\n
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000)
\n
|
\n\n |
Tương tác:
\nNhững tương tác thuốc của Capelodine 500mg Herabiopharm cần lưu ý trước khi sử dụng: \n| Thuốc | \nTương tác | \n
| Thuốc chống đông dẫn xuất coumarin | \nThay đổi về thông số đông máu | \n
| Acid Folic | \nCó thể thay đổi độc tính của capecitabine | \n
| Chất kháng acid | \nTăng nhẹ nồng độ capecitabine | \n
| Phenytoin | \nNgộ độc phenytoin | \n
| Sorivudine | \nTăng độc tính và có thể gây tử vong | \n
| Xạ trị | \nGiảm lượng thuốc được dung nạp | \n
| Allopurinol | \nGiảm hiệu quả thuốc | \n
| Bevacizumab | \nKhông có tương tác đáng kể | \n
| Oxaliplatin | \nKhông có tương tác đáng kể | \n
Lưu ý và thận trọng:
\n-
\n
- Huyết học: Những bệnh nhân với lượng bạch cầu trung tính < 1,5 x 109/L và/hoặc tiểu cầu < 100 x 109/L không nên được điều trị với capecitabine. \n
- Suy thận: Tác dụng không mong muốn ở cấp độ 3 hoặc 4 ở những bệnh nhân suy thận (hệ số thanh thải creatinin 30-50 ml/phút) tăng lên khi so với nhóm bệnh nhân bình thường được điều trị với capecitabine. \n
- Suy gan: Do còn thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả khi sử dụng capecitabine ở bệnh nhân suy gan nên cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ nhóm bệnh nhân này \n
-
\n
- Phản ứng da nghiêm trọng: Capelodine có thể thúc đẩy những phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc. Nên ngừng capelodine vĩnh viễn ở những bệnh nhân xuất hiện các phản ứng ở da nghiêm trọng trong suốt quá trình điều trị. \n
- Những biến chứng về mắt: Cần thận trọng ở những bệnh nhân có biến chứng về mắt như rối loạn giác mạc, đặc biệt là nếu họ có tiền sử các rối loạn ở mắt. \n
- Để sử dụng thuốc có hiệu quả cao cần kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý, chế độ sinh hoạt khoa học, tích cực hoạt động thể dục thể thao, một lối sống lành mạnh không chất kích thích,... \n
- Chỉ sử dụng sản phẩm khi còn nguyên tem mác và không thay đổi cảm quan, mùi vị của thuốc. \n
- Để đạt hiệu quả cao uống đúng và đủ liệu trình, không được quên liều, tăng liều dùng hay sử dụng ngắt quãng. \n
- Làm theo đúng hướng dẫn sử dụng, không tự ý tăng liều dùng của thuốc. \n
- Ảnh hưởng đến công việc cần sự tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc gây chóng mặt, nôn mửa, ngất xỉu. \n
- Độc tính liên quan đến giới hạn liều: Bao gồm tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa, viêm miệng và hội chứng bàn tay - bàn chân (phản ứng da ở tay-chân, vết ban đỏ mất cảm giác ở lòng bàn tay-bàn chân). Hầu hết những phản ứng phụ là hồi phục và không cần ngừng điều trị vĩnh viễn, mặc dù có thể cần giảm liều. \n
- Ngộ độc tim: Ngộ độc tim liên quan đến điều trị bằng fluoropyrimidine. Những phản ứng phụ này có thể gặp ở bệnh nhân có tiền sử bệnh mạch vành. Các rối loạn nhịp tim (bao gồm rung tâm thất, xoắn đỉnh và nhịp tim chậm), đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim và bệnh cơ tim đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng capecitabine. Cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim nặng, rối loạn nhịp tim và đau thắt ngực. \n
- Tiêu chảy: Nên giảm liều nếu cần thiết. \n
-
\n
- Cấp độ 1: Tê cứng, dị cảm/loạn cảm, ngứa ran, sưng không đau hoặc ban đỏ ở bàn tay và/hoặc bàn chân và/hoặc không thoải mái nhưng không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của bệnh nhân. \n
- Cấp độ 2: ban đỏ gây đau và sưng bàn tay và/hoặc bàn chân và/hoặc khó chịu ảnh hưởng hoạt động hàng ngày của bệnh nhân. \n
- Cấp độ 3: tróc vảy da ẩm, lở loét, cảm thấy rất đau ở bàn tay và/hoặc bàn chân. Nếu cấp độ 2 hoặc 3 xuất hiện, ngừng dùng capecitabine cho đến khi những triệu chứng này giảm đến cấp độ 1. Loạn nhịp tim (bao gồm rung tâm thất, xoắn đỉnh, nhịp tim chậm), đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim và bệnh cơ tim đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với capecitabine. Cần thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, loạn nhịp tim và đau thắt ngực đáng chú ý. \n
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
\n-
\n
- Chưa có nghiên cứu cụ thể về việc sử dụng thuốc cho hai đối tượng này nên không sử dụng. \n
Xử trí khi quá liều
\n-
\n
- Triệu chứng: rối loạn tiêu hóa như nôn mửa, tiêu chảy, chảy máu hay suy tủy.. \n
- Xử trí: Can thiệp y khoa kết hợp liệu pháp thông thường để xử lý biến chứng. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Bảo quản ở nhiệt độ phòng < 30 độ C. \n
- Tránh ánh sáng mặt trời, ẩm ướt. \n
- Nơi thoáng mát, khô ráo. \n
- Để xa tầm tay của trẻ con. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này