Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Calcical (20 ống x 10ml) - Bổ sung magie và calci trong trường hợp suy nhược chức năng
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Calcical (20 ống x 10ml) - Bổ sung magie và calci trong trường hợp suy nhược chức năng

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc bổ, vitamin, khoáng chất
Quy cáchhộp 20 ống x 10ml
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchhộp 20 ống x 10ml
Số đăng kýVD-22961-15
Nhà sản xuấtOPV
Dạng bào chếDung dịch uống
Hàm lượng426mg/426mg
Thuốc cần kê toaKhông

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Magnesi gluconat khan: 426mg
  • \n
  • Calcical glycerophosphat: 456mg
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • CALCICAL bổ sung Calci và Magnesi trong trường hợp suy nhược chức năng, thích hợp cho: bệnh nhân trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau nhiễm trùng, sau phẫu thuật, bệnh nội tiết hoặc chuyển hóa, suy dinh dưỡng, nghiện rượu), người bị stress, người hoạt động trí não quá sức, người cao tuổi, trẻ đang tăng trưởng, phụ nữ mãn kinh.
  • \n
\nDược lực học \n
    \n
  • Magnesi, calcium, phospho là ba khoáng chất rất cần thiết cho cơ thể, có vai trò rất quan trọng và liên quan với nhau trên các hoạt động của cơ thể bao gồm: Chức năng chuyển hóa, hoạt động hệ thần kinh cơ, hệ thần kinh trung ương, tim mạch, hô hấp, thận và cơ xương.
  • \n
\nDược động học \n
    \n
  • Canxi được hấp thu chủ yếu bởi ruột non thông qua quá trình khuếch tán thụ động và vận chuyển tích cực. Có khoảng 1/3 lượng canxi đã được đường tiêu hóa hấp thu, dù có thay đổi về chế độ ăn uống và sức khỏe ruột non. Khả năng hấp thu sẽ tăng cao khi cơ thể thiếu canxi, hoặc thời kỳ trẻ đang phát triển, mẹ đang cho con bú hay mang thai. Lượng canxi thừa lại sẽ được thận đào thải.
  • \n
  • Canxi không được hấp thu sẽ được phân đào thải ra ngoài và theo con đường khác là mật, dịch tụy tiết. Một lượng nhỏ canxi có thể ra ngoài bằng mồ hôi, móng tay, da và tóc. Canxi có thể vào được cả sữa mẹ và nhau thai.
  • \n
  • Khoảng 1/3 magie được hấp thu qua ruột non sau khi dùng đường uống. Dù dùng đường uống muối magie hòa tan cũng hấp thu khá chậm. Magie gắn vào protein huyết với tỷ lệ từ 25-30%. Muối magie dùng đường tiêm sẽ được đào thải bởi nước tiểu và phân. Có lượng nhỏ thuốc tìm thấy ở sữa mẹ. Magie qua được cả nhau thai.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Pha loãng ống CACICAL trong một ít nước và uống trước bữa ăn.
  • \n
  • Không dùng thuốc kéo dài quá 4 tuần.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nChỉ dùng CALCICAL cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi. \n
    \n
  • Người lớn: 2-3 ống/ ngày
  • \n
  • Trẻ em từ 6-15 tuổi: 1 ống/ ngày
  • \n
\nLàm gì khi dùng quá liều? \n
    \n
  • Triệu chứng: Có thể có các triệu chứng như nhịp tim chậm, chóng mặt, mất ý thức, yếu cơ khi bị quá liều magnesi. Còn khi xảy ra quá liều calci có thể gặp phải các triệu chứng như buồn nôn, nôn, chán ăn, khó tiêu, mê sảng, thậm chí là hôn mê.
  • \n
  • Cách xử lý: Khi gặp phải tình trạng quá liều khi sử dụng thuốc Calcical cần ngay lập tức dừng sử dụng và liên hệ ngay với bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất.
  • \n
\nLàm gì khi quên 1 liều? \n
    \n
  • \n
    Tránh dùng thuốc chồng khi quên liều thuốc, chỉ nên dùng bù khi thời gian dùng thuốc sau đó không quá gần. Đặt báo thức để tránh bị quên liều quá nhiều.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nThường gặp, ADR > 1/100: \n
    \n
  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi.
  • \n
  • Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, miệng đắng chát, tiêu chảy.
  • \n
\nÍt gặp, 1/100 > ADR > 1/1000: \n
    \n
  • Thần kinh: Vã mồ hôi- Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp.
  • \n
  • Tiêu hóa: Nôn hoặc buồn nôn, cứng bụng.
  • \n
\nHiếm gặp, ADR < 1/1000: \n
    \n
  • Máu: Huyết khối.
  • \n
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
  • \n
\n

Lưu ý:

\n
    \n
  • Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
  • \n
  • Tăng calci huyết, calci niệu. có cặn calci trong mô.
  • \n
  • Trẻ em dưới 6 tuổi.
  • \n
  • Rung thất trong hồi sức tim.
  • \n
  • Sỏi thận và suy thận nặng.
  • \n
  • U ác tính phá hủy xương.
  • \n
  • Người bệnh đang dùng Diigiliss.
  • \n
\n

Thận trọng khi sử dụng:

\n
    \n
  • Vì thuốc này có chứa Sorbitol, hãy thông báo cho bác sĩ nếu bạn bị tắc mật, hoặc suy gan nặng.
  • \n
  • Nếu bạn bị bệnh tiểu đường hoặc đang theo chế độ ăn ít tinh bột, cần lưu ý rằng thuốc có chứa sucrose.
  • \n
  • Tốt nhất không nên dùng thuốc này trong thời kì mang thai.
  • \n
  • Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
  • \n
  • Không được kết hợp cùng với natri polystyren sulphonat (Kayexalat), trừ khi có chỉ định của thầy thuốc.
  • \n
\nSử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: \n
    \n
  • Nếu bạn phát hiện mình mang thai trong khi đang dùng thuốc, nên xin ý kiến bác sĩ để bác sĩ quyết định xem bạn có nên tiếp tục dùng thuốc hay không.
  • \n
  • Tránh dùng thuốc này trong thời kì cho con bú.
  • \n
\nTác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: \n
    \n
  • Không ảnh hưởng.
  • \n
\n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Để tránh tương tác với các thuốc khác, phải thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết các thuốc khác mà bạn đang điều trị, đặc biệt khi đang điều trị bằng natri polystyren sulphonat (Kayexalat).
  • \n
  • Các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon, thuốc chống co giật ức chế sự thải trừ calci qua thận.
  • \n
  • Calci làm tăng độc tính của digoxin đối với tim.
  • \n
  • Nồng độ calci trong máu tăng làm tăng tác dụng ức chế enzym Na+, K+ - ATPase của glycosid trợ tim.
  • \n
  • Calci làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm, và những chất khoáng thiết yếu khác.
  • \n
  • Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calici qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành nhứng phức hợp khó hấp thu.
  • \n
  • Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm calci huyết.
  • \n
  • Thuốc lợi tiểu thiazid, trái lại làm tăng nồng độ calci huyết.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30ºC.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này