

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Bufecol 100 Susp (Hộp 20 ống x 10ml) - Điều trị giảm đau, hạ sốt, chống viêm
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng viêm, giảm đau, hạ sốt |
| Quy cách | hộp 20 ống x 10ml |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | hộp 20 ống x 10ml |
| Số đăng ký | VD-32562-19 |
| Nhà sản xuất | Hamedi |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Hàm lượng | 100mg |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Ibuprofen: 100mg. \n
Chỉ định:
\nBufecol là thuốc gì? Bufecol với thành phần chính là Ibuprofen được chỉ định trong các trường hợp sau: \n-
\n
- Hạ sốt: cảm cúm, sốt sau khi tiêm chủng,... \n
- Giảm đau: thuốc có tác dụng giảm đau trong các trường hợp đau vừa và nhẹ như đau đầu, đau mỏi cơ, đau răng, đau dây chằng, đau do viêm khớp dạng thấp,... \n
- Thuốc có tác dụng chống viêm trong viêm khớp dạng thấp. \n
Liều dùng:
\nSử dụng liều thấp nhất mà vẫn đạt hiệu quả điều trị. Nếu các triệu chứng trở nên trầm trọng hoặc phải sử dụng trong thời gian dài (trên 10 ngày) hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị. \n| Độ tuổi | \nLiều dùng để hạ sốt | \nLiều dùng để giảm đau | \n
| 3 đến 6 tháng tuổi | \n2,5 ml/ lần x 3 lần/ngày | \n2,5 ml/ lần x 3 lần/ngày | \n
| 6 tháng đến 1 năm | \n2,5 ml/ lần x 3-4 lần/ngày | \n2,5 ml/ lần x 3-4 lần/ngày | \n
| 1 đến 3 tuổi | \n5 ml/ lần x 3 lần/ngày | \n5 ml/ lần x 3 lần/ngày | \n
| 4 đến 6 tuổi | \n7,5 ml/ lần x 3 lần/ngày | \n7,5 ml/ lần x 3 lần/ngày | \n
| 7 đến 9 tuổi | \n10 ml/ lần x 3 lần/ngày | \n10 ml/ lần x 3 lần/ngày | \n
| 10 đến 11 tuổi | \n15 ml/ lần x 3 lần/ngày | \n15 ml/ lần x 3 lần/ngày | \n
| Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi | \n10 - 20 ml/ lần, có thể dùng 3 lần/ngày. Tuy nhiên, cần lưu ý khoảng cách tối thiểu giữa các liều là 4 giờ và không dùng quá 1200mg trong vòng 24 giờ | \n10 - 20 ml/ lần, có thể dùng 3 lần/ngày. Tuy nhiên, cần lưu ý khoảng cách tối thiểu giữa các liều là 4 giờ và không dùng quá 1200mg trong vòng 24 giờ | \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Lắc kỹ hỗn dịch trước khi sử dụng. Bufecol 100 Susp dùng đường uống. Bệnh nhân có vấn đề về đường tiêu hóa nên sử dụng thuốc cùng với thức ăn hoặc sau khi ăn no để hạn chế tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng tiến triển. \n
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác. \n
- Không sử dụng ibuprofen cho người bệnh bị hen hoặc co thắt phế quản, bệnh tim mạch, rối loạn chảy máu, tiền sử loét dạ dày tá tràng, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận có mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút. \n
- Bệnh nhân bị suy tim sung huyết, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh mạch máu não, có thể làm tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận trên các bệnh nhân suy thận. \n
- Phụ nữ đang trong 3 tháng cuối của thai kỳ. \n
- Người bệnh đang mắc một trong nhóm bệnh tạo keo. \n
- Không sử dụng cho trẻ sơ sinh thiếu tháng nếu trẻ đang gặp các vấn đề như chảy máu dạ dày, rối loạn đông máu, xuất huyết trong sọ, đang có nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn nhưng chưa được điều trị, nghi ngờ viêm ruột hoại tử. \n
Tác dụng phụ:
\nTrong quá trình sử dụng thuốc có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau: \n \nPhản ứng quá mẫn \n-
\n
- Ít gặp: nổi mề đay, viêm tấy. \n
- Rất hiếm gặp: sưng mặt, khó thở, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, có thể làm trầm trọng hơn tình trạng hen phế quản. \n
-
\n
- Ít gặp: buồn nôn, khó tiêu, đau bụng. \n
- Hiếm gặp: táo bón, tiêu chảy, nôn, đầy hơi. \n
- Rất hiếm gặp: xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày, đau thắt ngực có thể gây tử vong ở những bệnh nhân lớn tuổi, viêm đại tràng, bệnh Crohn. \n
-
\n
- Ít gặp: đau, nhức đầu. \n
- Rất hiếm gặp: viêm màng não. \n
- Thận và tiết niệu \n
- Hiếm gặp: suy thận cấp nhất là khi sử dụng lâu dài. \n
-
\n
- Rất hiếm gặp: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu hạt. Các biểu hiện đầu tiên cần chú ý đó là sốt, loét miệng, đau họng, chảy máu không rõ nguyên nhân. \n
-
\n
- Ít gặp: phát ban. \n
- Rất hiếm gặp: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da. \n
-
\n
- Khi sử dụng ibuprofen ở liều cao và kéo dài có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện huyết khối động mạch như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. \n
Tương tác:
\n-
\n
- Sử dụng đồng thời ibuprofen với aspirin và các thuốc NSAIDs khác có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ. \n
- Ibuprofen có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông đường uống như warfarin. \n
- NSAIDs có thể làm giảm tác dụng của các thuốc lợi tiểu và các thuốc điều trị tăng huyết áp. Ngoài ra, các thuốc lợi tiểu còn làm tăng nguy cơ gây độc cho thận của ibuprofen. \n
- Nguy cơ xuất hiện chảy máu đường tiêu hóa hoặc loét đường tiêu hóa khi sử dụng đồng thời NSAIDs với các thuốc nhóm corticosteroid. \n
- Các thuốc chống trầm cảm SSRIs và các thuốc ức chế tập kết tiểu cầu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa khi sử dụng cùng. \n
- Glycosid tim: NSAIDs có thể làm trầm trọng thêm chứng suy tim, làm tăng nồng độ của glycosid trong huyết tương. \nIbuprofen có thể làm tăng nồng độ của lithi và methotrexat trong huyết tương khi sử dụng đồng thời. \n
- Mifepriston: không nên sử dụng ibuprofen trong vòng 8 đến 12 ngày sau khi dùng Mifepristone vì có thể bị giảm tác dụng. \n
- Kháng sinh quinolon: nghiên cứu trên động vật cho thấy ibuprofen làm tăng nguy cơ co giật khi sử dụng đồng thời với kháng sinh quinolon. \n
Lưu ý và thận trọng:
\n-
\n
- Sử dụng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể mà vẫn đạt hiệu quả điều trị để giảm thiểu tác dụng không mong muốn của thuốc. Bệnh nhân lớn tuổi có khả năng xuất hiện tác dụng phụ của NSAIDs tăng cao điển hình là xuất huyết đường tiêu hóa và thủng dạ dày. \n
- Thận trọng khi sử dụng NSAIDs với bệnh nhân có tiền sử hen phế quản, dị ứng vì có thể gây co thắt phế quản. \n
- Thận trọng khi phối hợp với các NSAIDs khác kể cả các chất ức chế chọn lọc COX-2 vì có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện nguy cơ như loét đường tiêu hóa, làm tăng nguy cơ xuất hiện huyết khối tim mạch. Các nguy cơ này có thể tăng lên theo thời gian sử dụng thuốc. \n
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan, suy thận, Lupus ban đỏ hệ thống. \n
- Bệnh nhân có tiền sử suy tim phù nề, cao huyết áp khi sử dụng NSAIDs cần thận trọng. \n
- Không sử dụng thuốc cùng với các chất kích thích như rượu, bia. \n
- Không dùng thuốc quá 24 giờ cho trẻ từ 3 đến 6 tháng tuổi. \n
- Với trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên, không sử dụng thuốc quá 3 ngày. \n
- Không sử dụng thuốc cho trẻ dưới 3 tháng tuổi. \n
- Thuốc chứa natri do đó cần cân nhắc lượng natri sử dụng trong chế độ ăn hàng ngày. \n
- Thuốc có chứa đường nên thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có rối loạn dung nạp đường. \n
- Tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị nếu trong quá trình sử dụng thuốc các triệu chứng vẫn tiếp tục trầm trọng thêm. \n
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
\nThời kỳ mang thai \n-
\n
- Nghiên cứu trên động vật cho thấy không xuất hiện bất kỳ tác dụng không mong muốn nào gây quái thai trong vòng 6 tháng đầu. Chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết. \n
- Thuốc chống chỉ định với bệnh nhân đang trong 3 tháng cuối của thai kỳ vì có thể làm tăng nguy cơ chảy máu ở cả mẹ và con, ngoài ra nó có thể làm đóng sớm động mạch phổi ở trẻ, chậm khởi phát quá trình chuyển dạ. \n
- Thuốc không được khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ đang có ý định mang thai thì có một số bằng chứng cho rằng nó làm giảm khả năng thụ thai do ảnh hưởng lên sự rụng trứng. \n
- Ibuprofen có thể gây ức chế co bóp tử cung, làm chậm đẻ. Ngoài ra nó có thể gây suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, ức chế tổng hợp prostaglandin nên có khả năng gây tác dụng phụ trên hệ tim mạch của thai. \n
- Các thuốc chống viêm không steroid có thể gây nguy cơ ít nước vối và vô niệu ở trẻ. \n
-
\n
- Ibuprofen có khả năng vào sữa mẹ nhưng với một nồng độ rất thấp. Tuy nhiên các nhà sản xuất vẫn khuyến cáo không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang trong thời gian cho con bú. \n
Xử trí khi quá liều
\n-
\n
- Các triệu chứng khi sử dụng quá liều: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa. Với các trường hợp ngộ độc nghiêm trọng hơn có thể có các biểu hiện như buồn ngủ, hôn mê. Có trường hợp bệnh nhân bị co giật, nhiễm toan chuyển hóa, suy thận cấp. Với bệnh nhân hen có thể xuất hiện cơn hen kịch phát. \n
- Điều trị bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, theo dõi các chỉ số sống còn, duy trì hô hấp. Nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng co giật kéo dài thì nên được điều trị bằng Diazepam tiêm tĩnh mạch. Với bệnh nhân hen, sử dụng thêm thuốc giãn phế quản. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Để xa tầm tay của trẻ em. Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này