

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Bosfuxim 500 (Hộp 1 vỉ x 10 viên) - Điều trị nhiễm khuẩn
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Mỹ |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Boston |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hàm lượng | 500mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Cefuroxim: 500mg \n
Công dụng:
\nBOSFUXIM được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên, bao gồm: \n-
\n
- Viêm amidan và viêm họng cấp tính do Streptococcus. \n
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn. \n
- Viêm tai giữa cấp tính. \n
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính. \n
- Viêm bể thận. \n
- Nhiễm trùng da và mô mềm không phức tạp. \n
- Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm. \n
- Nên tham khảo các hướng dẫn chính thức về việc sử dụng kháng sinh phù hợp. \n
Liều dùng:
\nNgười lớn: \n| Chỉ định | \nLiều dùng | \n
| Viêm amidan và viêm họng cấp tính, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn | \n250 mg x 2 lần/ngày | \n
| Viêm tai giữa cấp tính | \n500 mg x 2 lần/ngày | \n
| Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính | \n500 mg x 2 lần/ngày | \n
| Viêm bàng quang | \n250 mg x 2 lần/ngày | \n
| Viêm bể thận | \n250 mg x 2 lần/ngày | \n
| Nhiễm trùng da và mô mềm không phức tạp | \n250 mg x 2 lần/ngày | \n
| Bệnh Lyme | \n500 mg x 2 lần trong 14 ngày (từ 10 đến 21 ngày). | \n
| Chỉ định | \nLiều dùng | \n
| Viêm amidan và viêm họng cấp tính, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn | \n10 mg/kg x 2 lần/ngày tới tối đa là 125 mg x 2 lần/ngày | \n
| Trẻ em từ hai tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi bị những nhiễm khuẩn nặng hơn | \n15 mg/kg x 2 lần/ngày tới tối đa là 250 mg x 2 lần/ngày | \n
| Viêm bàng quang | \n15 mg/kg x 2 lần/ngày tới tối đa là 250 mg x 2 lần/ngày | \n
| Viêm bể thận | \n15 mg/kg x 2 lần/ngày tới tối đa là 250 mg x 2 lần/ngày trong 10 – 14 ngày | \n
| Nhiễm trùng da và mô mềm không phức tạp | \n15 mg/kg x 2 lần/ngày tới tối đa là 250 mg x 2 lần/ngày | \n
| Bệnh Lyme | \n15 mg/kg x 2 lần/ngày tới tối đa là 250 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (từ 10 đến 21 ngày) | \n
-
\n
- Không có kinh nghiệm sử dụng cefuroxim ở trẻ em dưới 3 tháng tuổi. \n
- Có thể sử dụng chế phẩm dạng cốm pha hỗn dịch để chia liều chính xác cho trẻ em khi cần. \n
- Viên nén cefuroxim axetil và cốm pha hỗn dịch cefuroxim axetil không tương đương sinh học và không thể dùng thay thế theo quy đổi liều tương đương (tính theo mg). \n
-
\n
- An toàn và hiệu quả của cefuroxim axetil ở bệnh nhân suy thận chưa được thiết lập. \n
- Cefuroxim chủ yếu được thải trừ qua thận. Khuyến cáo giảm liều của cefuroxim để bù lại sự chậm thải trừ ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận rõ rệt. Cefuroxim được thải trừ hiệu quả bằng thẩm phân. \n
| Độ thanh thải creatinin | \nThời gian bán thải T1/2 (giờ) | \nLiều khuyến cáo | \n
| ≥ 30 mL/phút/ 1,73 m2 | \n1,4 – 2,4 | \nKhông cần thiết điều chỉnh (liều chuẩn 125 mg đến 500 mg x 2 lần/ngày) | \n
| 10 – 29 mL/ phút/ 1,73 m2 | \n4,6 | \nLiều chuẩn của từng người mỗi 24 giờ | \n
| < 10 mL/ phút/ 1,73 m2 | \n16,8 | \nLiều chuẩn của từng người mỗi 48 giờ | \n
| Trong khi thẩm phân máu | \n2 − 4 | \nNên dùng thêm một liều chuẩn của từng người sau mỗi lần thẩm phân | \n
-
\n
- Không có dữ liệu có sẵn ở bệnh nhân suy gan. Do cefuroxim thải trừ chủ yếu qua thận nên tình trạng suy gan được cho là không ảnh hưởng đến dược động học của cefuroxim. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Dùng đường uống. \n
- Nên uống BOSFUXIM sau khi ăn để đạt được hấp thu tối ưu. \n
- Không nên nghiền viên nén BOSFUXIM và vì vậy viên nén BOSFUXIM không thích hợp để điều trị cho những bệnh nhân không thể nuốt được viên thuốc. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Bệnh nhân quá mẫn với cefuroxim hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. \n
- Bệnh nhân quá mẫn với các kháng sinh nhóm cephalosporin. \n
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn nghiêm trọng (như phản ứng phản vệ) với các phân nhóm khác của kháng sinh beta-lactam (các penicilin, monobactam hay carbapenem). \n
Lưu ý:
\nPhản ứng quá mẫn \n-
\n
- Đặc biệt thận trọng đối với những bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng với các penicillin hoặc các beta-lactam khác do có nguy cơ nhạy cảm chéo. \n
- Cũng như các kháng sinh beta-lactam khác, đã có báo cáo các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong. Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, phải ngưng điều trị với cefuroxim ngay lập tức và thực hiện đầy đủ các biện pháp cấp cứu. \n
- Trước khi bắt đầu điều trị, cần xác định xem liệu bệnh nhân có tiền sử quá mẫn nặng với cefuroxim, các cephalosporin khác hoặc bất cứ phân nhóm nào khác của kháng sinh beta-lactam hay không. Cần thận trọng khi dùng cefuroxim ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn không nghiêm trọng với bất cứ phân nhóm nào khác của kháng sinh beta-lactam. \n
-
\n
- Đã quan sát thấy phản ứng Jarisch-Herxheimer sau khi dùng cefuroxim axetil để điều trị bệnh Lyme. Đây là kết quả trực tiếp do hoạt tính diệt khuẩn của cefuroxim axetil đối với vi khuẩn gây bệnh Lyme là xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi. \n
- Bệnh nhân cần được trấn an rằng phản ứng này là thường gặp do việc điều trị bệnh Lyme bằng kháng sinh và thường tự khỏi. \n
-
\n
- Cũng như những kháng sinh khác, dùng cefuroxim axetil có thể gây phát triển quá mức nấm Candida. Sử dụng kéo dài có thể gây ra sự phát triển quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm khác (ví dụ Enterococci và Clostridium difficile) và có thể yêu cầu ngừng điều trị. \n
- Viêm đại tràng giả mạc liên quan đến việc dùng kháng sinh đã được báo cáo ở hầu hết kháng sinh, bao gồm cefuroxim và với mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy, cần phải lưu ý đến chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng cefuroxim. Trong trường hợp này cần cân nhắc ngưng điều trị với cefuroxim và sử dụng thuốc điều trị đặc hiệu Clostridium difficile. Không nên sử dụng các thuốc ức chế nhu động ruột. \n
-
\n
- Việc xảy ra kết quả dương tính trong xét nghiệm Coombs liên quan đến sử dụng cefuroxim có thể ảnh hưởng đến phản ứng chéo của máu. \n
- Vì có thể gây ra kết quả âm tính giả trong xét nghiệm dùng ferricyanid, nên phương pháp glucose oxidase và hexokinase được khuyến cáo sử dụng để xác định đường huyết ở bệnh nhân đang sử dụng cefuroxim axetil. \n
- sử dụng thuốc cho Phụ nữ có thai và cho con bú \n
-
\n
- Dữ liệu về việc sử dụng cefuroxim ở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động có hại lên thai kỳ, sự phát triển của phôi thai hoặc thai nhi, sự sinh đẻ hoặc sự phát triển sau khi sinh. Chỉ nên sử dụng BOSFUXIM cho phụ nữ mang thai nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. \n
-
\n
- Cefuroxim được tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Mặc dù không thể loại trừ nguy cơ tiêu chảy và nhiễm nấm niêm mạc nhưng cefuroxim không được cho là gây ra tác động có hại ở liều điều trị. Phụ nữ mang thai có thể cần phải ngưng dùng cefuroxim do các tác động trên. Cần tính đến khả năng xảy ra nhạy cảm thuốc. Chỉ nên dùng cefuroxim trong thời kỳ cho con bú sau khi đã được đánh giá lợi ích/nguy cơ bởi bác sĩ phụ trách. \n
-
\n
- Không có dữ liệu về ảnh hưởng của cefuroxim axetil lên khả năng sinh sản ở người. Các nghiên cứu trên sinh sản ở động vật không cho thấy sự ảnh hưởng lên khả năng sinh sản. \n
-
\n
- Chưa có nghiên cứu về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì thuốc có thể gây chóng mặt nên cảnh báo bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này