Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Bluecan HCTZ 16mg/12mg - Hạ huyết áp, giảm biến cố tim mạch
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Bluecan HCTZ 16mg/12mg - Hạ huyết áp, giảm biến cố tim mạch

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch, huyết áp
Quy cáchHộp 4 vỉ x 14 viên
Xuất xứBồ đồ Nha
Quy cáchHộp 4 vỉ x 14 viên
Số đăng ký560110961524
Nhà sản xuấtBluepharma-Indústria
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng5mg16mg/12\
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Candesartan cilexetil 16mg
  • \n
  • Hydrochlorothiazid 12,5mg.
  • \n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn khi: \n
      \n
    • Đơn trị liệu với ARB/ACEi hoặc thiazid không đạt mục tiêu.
    • \n
    • Cần phối hợp sẵn để nhanh đạt mục tiêu (theo đánh giá nguy cơ).
    • \n
    \n
  • \n
  • Có thể hữu ích ở bệnh nhân kèm phì đại thất tráiđái tháo đườngbệnh thận mạn (không tăng kali máu và có chỉ định bác sĩ).
  • \n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Sự phối hợp mang lại tác dụng cộng lực: candesartan ức chế hệ renin–angiotensin–aldosteron còn hydrochlorothiazid lợi tiểu – natriuretic. Kết quả là giảm sức cản ngoại biêngiảm thể tích tuần hoàn, hạ huyết áp bền vững suốt ngày đêm, đồng thời giảm biến cố tim mạch khi duy trì huyết áp mục tiêu lâu dài.
  • \n
\n

Liều dùng và cách dùng

\n
    \n
  • Liều thường dùng: 1 viên (16mg/12,5mg) mỗi ngày.
  • \n
  • Điều chỉnh liều: nếu huyết áp chưa kiểm soát sau 2–4 tuần, có thể tăng lên hàm lượng cao hơn (ví dụ 32mg/12,5mg), hoặc 32mg/25mg theo y lệnh.
  • \n
  • Thay thế phối hợp rời: có thể chuyển sang phối hợp cố định với hàm lượng tương đương để đơn giản hóa phác đồ.
  • \n
  • Người cao tuổi: thường không cần hiệu chỉnh; theo dõi đáp ứng và chức năng thận.
  • \n
  • Suy thận: Chống chỉ định ở suy thận nặng (ClCr < 30 ml/phút), không dùng khi vô niệu. Ở mức độ nhẹ–trung bình: khởi liều thấp, theo dõi creatinin, eGFR và điện giải.
  • \n
  • Suy gan: thận trọng; có thể tăng phơi nhiễm candesartan → cân nhắc liều thấp, theo dõi huyết áp chặt chẽ.
  • \n
  • Giảm thể tích tuần hoàn (lợi tiểu mạnh, tiêu chảy, nôn): nên hiệu chỉnh trước khi bắt đầu để tránh tụt huyết áp triệu chứng.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với candesartan, hydrochlorothiazid hoặc dẫn xuất sulfonamid (HCTZ).
  • \n
  • Ba tháng giữa và cuối thai kỳ; tránh dùng khi có ý định mang thai.
  • \n
  • Vô niệu, suy thận nặng (ClCr < 30 ml/phút), suy gan nặng, ứ mật nặng.
  • \n
  • Tăng kali máu dai dẳng.
  • \n
  • Dùng đồng thời aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường (chống chỉ định) hoặc suy thận (không khuyến cáo).
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn

\n
    \n
  • Thường gặp: chóng mặt, đau đầu, tụt huyết áp thoáng qua (đặc biệt liều đầu), mệt mỏi; rối loạn điện giải (hạ kali/ natri/ magnesi do HCTZ; đôi khi tăng kali do ARB).
  • \n
  • Ít gặp: tăng acid uric (gout), tăng đường huyết nhẹ, tăng lipid máu nhẹ, khô miệng, phát ban, nhạy cảm ánh sáng (HCTZ).
  • \n
  • Hiếm gặp/ nghiêm trọng: suy thận cấp trên nền hẹp động mạch thận hai bên/đơn thận, phản ứng quá mẫn, rối loạn nhịp do rối loạn điện giải.
  • \n
\n

Thận trọng

\n
    \n
  • Điện giải & thận: HCTZ có thể gây hạ K⁺/Na⁺/Mg²⁺; ARB có thể tăng K⁺, đặc biệt khi phối hợp thuốc giữ kali/bổ sung kali/ức chế men chuyển. Theo dõi định kỳ.
  • \n
  • Hẹp ĐM thận, suy tim, xơ gan cổ trướng: nguy cơ tụt huyết áp/ suy thận → khởi liều thấp, theo dõi sát.
  • \n
  • Gout/ tăng acid uric: HCTZ có thể làm tăng acid uric; cân nhắc điều trị kèm allopurinol nếu cần.
  • \n
  • Đái tháo đường: HCTZ có thể ảnh hưởng đường máu; theo dõi glucose, điều chỉnh thuốc hạ đường máu.
  • \n
  • Thai kỳ & cho con bú: ARB chống chỉ định trong thai kỳ từ tam cá nguyệt 2–3; thiazid không khuyến cáo trong thai kỳ/cho bú.
  • \n
  • Nhạy cảm ánh sáng: dùng HCTZ có thể tăng nhạy cảm với UV → che chắn da.
  • \n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Thuốc tác động hệ RAA: không phối hợp kép ACEi + ARB + aliskiren trừ khi có chỉ định chuyên khoa; tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng K⁺ và suy thận.
  • \n
  • NSAID (kể cả COX‑2): giảm hiệu lực hạ áp và tăng nguy cơ suy thận, đặc biệt ở bệnh nhân mất nước.
  • \n
  • Lithium: nguy cơ tăng nồng độ và độc tính → tránh phối hợp hoặc theo dõi nồng độ chặt.
  • \n
  • Thuốc khác hạ K⁺ (corticosteroid, ACTH, amphotericin B, thuốc nhuận tràng kích thích): tăng nguy cơ hạ K⁺.
  • \n
  • Rượu, thuốc an thần: cộng lực hạ huyết áp tư thế.
  • \n
  • Nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol): giảm hấp thu HCTZ → dùng cách xa vài giờ.
  • \n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Candesartan là chất đối kháng thụ thể angiotensin II typ 1 (AT1) chọn lọc, ức chế tác động co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II → giảm sức cản ngoại biên, giảm tái cấu trúc mạch, bảo vệ thận. Không ức chế men chuyển (không tăng bradykinin) nên ít gây ho.
  • \n
  • Hydrochlorothiazid ức chế đồng vận chuyển Na⁺/Cl⁻ tại ống lượn xa của thận → tăng thải Na⁺/nước → giảm thể tích huyết tương và cung lượng tim ban đầu; về lâu dài, giảm sức cản ngoại biên giúp duy trì hạ áp. Phối hợp với ARB giúp hạn chế mất K⁺ do thiazid.
  • \n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Candesartan cilexetil: là tiền thuốc, thủy phân khi hấp thu thành candesartan hoạt tính; sinh khả dụng ≈ 15%tmax 3–4 giờ; gắn protein >99%; thải trừ qua thận và mật chủ yếu dạng không đổi; t1/2 ≈ 9 giờ → dùng 1 lần/ngày.
  • \n
  • Hydrochlorothiazid: sinh khả dụng 60–70%; tmax 1–5 giờ; không chuyển hóa đáng kể; thải trừ chủ yếu qua thận dạng không đổi; t1/2 6–15 giờ.
  • \n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • \n
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • \n
  • Giữ trong bao bì gốc, tránh ẩm; để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n

Quên liều và xử trí

\n
    \n
  • Nếu quên < 12 giờ: uống ngay khi nhớ ra.
  • \n
  • Nếu gần liều kế tiếp: bỏ qua liều quên, không gấp đôi.
  • \n
  • Quên lặp lại: trao đổi bác sĩ để điều chỉnh kế hoạch dùng thuốc.
  • \n
\n

Quá liều và xử trí

\n
    \n
  • Triệu chứng: hạ huyết áp rõ, chóng mặt, ngất; rối loạn điện giải (đặc biệt hạ K⁺/Na⁺), suy thận.
  • \n
  • Xử trí: đặt bệnh nhân nằm ngửa nâng chân; truyền dịch đẳng trương; hiệu chỉnh điện giải; theo dõi chức năng thận. Candesartan không loại bỏ hiệu quả bằng thẩm tách máu; HCTZ có thể thẩm tách nhưng hiệu quả giới hạn.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này