Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Bluecan Forte 16mg Candesartan - Trị cao huyết áp
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Bluecan Forte 16mg Candesartan - Trị cao huyết áp

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tăng huyết áp
Quy cáchHộp 4 vỉ x 14 viên
Xuất xứBồ đồ Nha
Quy cáchHộp 4 vỉ x 14 viên
Số đăng ký560110180223
Nhà sản xuấtBluepharma-Indústria
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng16mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Candesartan cilexetil 16 mg
  • \n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn: đơn trị hoặc phối hợp với các nhóm khác (thiazid, chẹn kênh calci, ức chế men chuyển, chẹn beta…) theo phác đồ bác sĩ.
  • \n
  • Hỗ trợ điều trị lâu dài nhằm giảm biến cố tim mạch khi duy trì huyết áp mục tiêu (theo khuyến cáo điều trị tăng huyết áp).
  • \n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Bluecan Forte 16mg giúp giảm sức cản ngoại biên, hạ huyết áp êm, bền, kiểm soát cả ban ngày lẫn ban đêm. ARB thường ít gây ho khan và phù mạch so với ức chế men chuyển; nhờ đó tăng khả năng tuân thủ điều trị lâu dài.
  • \n
\n

Liều dùng và cách dùng

\n
    \n
  • Khởi đầu thường dùng: 8–16 mg/ngày tùy mức huyết áp và đáp ứng.
  • \n
  • Liều duy trì: 8–32 mg/ngày, dùng một lần mỗi ngày. Điều chỉnh sau mỗi 2–4 tuần dựa trên huyết áp đo tại nhà/phòng khám.
  • \n
  • Phối hợp: nếu kiểm soát chưa đạt, có thể phối hợp lợi tiểu thiazid (hydrochlorothiazid), chẹn kênh calci… hoặc dùng viên phối hợp cố định hàm lượng phù hợp.
  • \n
  • Người cao tuổi: thường không cần chỉnh liều; theo dõi đáp ứng và chức năng thận.
  • \n
  • Suy thận nhẹ–trung bình: cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn và theo dõi eGFR, creatinin, kali máu; không khuyến cáo khi ClCr < 30 ml/phút trừ khi có chỉ định chuyên khoa.
  • \n
  • Suy gan nhẹ–trung bình: thận trọng, có thể tăng phơi nhiễm thuốc; chống chỉ định ở suy gan nặng/ứ mật nặng.
  • \n
  • Giảm thể tích tuần hoàn (lợi tiểu mạnh, tiêu chảy, nôn): hiệu chỉnh trước khi khởi trị để tránh tụt huyết áp liều đầu.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với candesartan cilexetil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Thai kỳ từ tam cá nguyệt thứ 2–3; tránh dùng khi có kế hoạch mang thai.
  • \n
  • Suy gan nặng, ứ mật nặng.
  • \n
  • Hẹp động mạch thận hai bên hoặc đơn thận nặng có nguy cơ suy thận cấp khi dùng thuốc tác động hệ RAA (cần thận trọng/không khuyến cáo, theo đánh giá chuyên khoa).
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn

\n
    \n
  • Thường gặp: chóng mặt, đau đầu, hạ huyết áp tư thế (đặc biệt liều đầu hoặc khi giảm thể tích), mệt mỏi.
  • \n
  • Ít gặp: tăng kali máu nhẹ, tăng creatinin huyết; buồn nôn, đau lưng, phát ban nhẹ.
  • \n
  • Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng: suy thận cấp trên nền hẹp ĐM thận, tăng kali máu đáng kể (đặc biệt khi phối hợp thuốc giữ kali, bổ sung kali), phản ứng quá mẫn.
  • \n
\n

Thận trọng

\n
    \n
  • Điện giải & thận: theo dõi K⁺, Na⁺, creatinin, eGFR đặc biệt khi phối hợp lợi tiểu, ức chế men chuyển, spironolacton/eplerenon, NSAID.
  • \n
  • Hẹp ĐM thận, suy tim, xơ gan cổ trướng: nguy cơ tụt huyết áp/ suy thận – cần theo dõi sát.
  • \n
  • Đái tháo đường/ bệnh thận mạn: ARB có lợi trên thận nhưng vẫn cần theo dõi kali và chức năng thận.
  • \n
  • Thai kỳ & cho con bú: chống chỉ định từ tam cá nguyệt 2–3; không khuyến cáo trong thời kỳ cho bú.
  • \n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Thuốc tác động hệ RAA: tránh phối hợp kép ACEi + ARB + aliskiren do tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng K⁺, suy thận (đặc biệt ở BN đái tháo đường/suy thận).
  • \n
  • Thuốc giữ kali/ bổ sung kali/ heparin/ trimethoprim: tăng nguy cơ tăng K⁺ → theo dõi sát.
  • \n
  • NSAID (kể cả COX‑2): có thể giảm tác dụng hạ áp và gây suy thận, nhất là khi mất nước.
  • \n
  • Lithium: nguy cơ tăng nồng độ/độc tính – tránh hoặc theo dõi nồng độ.
  • \n
  • Thuốc lợi tiểu mạnh, rượu, an thần: cộng lực hạ huyết áp tư thế.
  • \n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Candesartan là chất đối kháng thụ thể angiotensin II typ 1 (AT1) chọn lọc. Khi gắn vào thụ thể AT1, thuốc ức chế tác động co mạchgiảm tiết aldosteron, giảm tái hấp thu Na⁺, qua đó giảm sức cản ngoại biên và hạ huyết áp. Không ức chế men chuyển và không ảnh hưởng bradykinin nên hiếm gây ho khan/phù mạch. Tác dụng xuất hiện sau liều đầu và tối đa sau vài tuần điều trị đều đặn.
  • \n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Hấp thu: Candesartan cilexetil là tiền thuốc, thủy phân tại niêm mạc ruột thành candesartan hoạt tính; sinh khả dụng khoảng 15%.
  • \n
  • Phân bố: gắn protein huyết tương > 99%; thể tích phân bố vừa phải, thấm tốt vào mô mạch.
  • \n
  • Chuyển hóa/thải trừ: candesartan chủ yếu thải trừ dạng không đổi qua thận và mật; t1/2 ≈ 9 giờ cho phép dùng 1 lần/ngày.
  • \n
  • Đối tượng đặc biệt: phơi nhiễm tăng ở suy gan/suy thận, người cao tuổi – cần theo dõi và điều chỉnh theo lâm sàng.
  • \n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • \n
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • \n
  • Giữ trong bao bì gốc, tránh ẩm; để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n

Quên liều và xử trí

\n
    \n
  • Nếu nhớ ra trong ngày: uống ngay khi nhớ.
  • \n
  • Nếu gần liều kế tiếp: bỏ qua liều đã quên, không dùng gấp đôi.
  • \n
  • Nếu hay quên: đặt nhắc lịch trên điện thoại, dùng hộp chia liều tuần.
  • \n
\n

Quá liều và xử trí

\n
    \n
  • Triệu chứng: hạ huyết áp rõ, chóng mặt, ngất; tăng kali máu, suy thận (hiếm).
  • \n
  • Xử trí: đặt bệnh nhân nằm ngửa nâng chân, truyền dịch đẳng trương, điều chỉnh điện giải; theo dõi chức năng thận. Thẩm tách máu loại bỏ candesartan không hiệu quả.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này