Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Bisoprolol DWP 3.75mg - Trị cao huyết áp, suy tim
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Bisoprolol DWP 3.75mg - Trị cao huyết áp, suy tim

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch, huyết áp
Quy cáchHộp 6 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 6 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVD-35533-21
Nhà sản xuấtWealphar
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng7.5mg3%
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Bisoprolol fumarat tương đương bisoprolol 3,75mg mỗi viên.
  • \n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Tăng huyết áp nguyên phát hoặc thứ phát (phối hợp/đơn trị tùy cá thể hóa).
  • \n
  • Đau thắt ngực ổn định mạn tính.
  • \n
  • Suy tim mạn tính ổn định có giảm chức năng tâm thu thất trái, phối hợp phác đồ chuẩn (ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể angiotensin, ± thuốc lợi tiểu, ± digitalis).
  • \n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Thuốc giúp hạ huyết áp bền vững trong 24 giờ, giảm nhu cầu oxy cơ tim, kéo dài thời gian gắng sức ở bệnh nhân đau thắt ngực, và ở bệnh nhân suy tim mạn ổn định, khi lên liều chuẩn, có thể giảm nhập viện do suy tim và cải thiện chất lượng cuộc sống.
  • \n
\n

Liều dùng và cách dùng

\nCách dùng: Uống nguyên viên với nước, vào buổi sáng, cùng hoặc không cùng thức ăn; cố định thời điểm mỗi ngày. \n \nNguyên tắc chung: “Start low — go slow”: khởi đầu liều thấp, tăng dần theo đáp ứng và khả năng dung nạp. Không tự ý ngừng thuốc đột ngột. \n
    \n
  • Tăng huyết áp/đau thắt ngực: có thể khởi đầu 2,5–5mg/ngày. Hàm lượng 3,75mg hữu ích cho bệnh nhân cần nấc trung gian giữa 2,5mg và 5mg. Tăng liều sau mỗi 1–2 tuần đến 5–10mg/ngày; tối đa thường 20mg/ngày tùy bác sĩ.
  • \n
  • Suy tim mạn ổn định: khởi đầu 1,25mg/ngày → 2,5mg/ngày → 3,75mg/ngày → 5mg/ngày → 7,5mg/ngày → 10mg/ngày. Mỗi bậc cách nhau ≥1–2 tuần, chỉ tăng khi ổn định (không có nặng lên triệu chứng, không tụt huyết áp, nhịp tim ≥60 lần/phút).
  • \n
  • Suy thận/suy gan: mức độ trung bình thường không cần chỉnh; suy nặng có thể cần liều thấp hơn và theo dõi sát.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với bisoprolol hoặc tá dược.
  • \n
  • Suy tim cấp, phù phổi cấp, sốc tim.
  • \n
  • Block nhĩ–thất độ II/III hoặc hội chứng nút xoang (nếu không có máy tạo nhịp).
  • \n
  • Nhịp chậm rõ (<60 lần/phút) trước điều trị, hạ huyết áp nặng.
  • \n
  • Hen phế quản nặng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng/đợt cấp.
  • \n
  • Nhiễm toan chuyển hóa nặng, rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng.
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn

\n
    \n
  • Thường gặp: chậm nhịp tim, mệt mỏi, chóng mặt, lạnh đầu chi, hạ huyết áp tư thế, rối loạn tiêu hóa nhẹ.
  • \n
  • Ít gặp: rối loạn giấc ngủ, ác mộng, trầm cảm nhẹ, tê bì; phát ban; tăng men gan thoáng qua.
  • \n
  • Hiếm gặp: co thắt phế quản, rối loạn dẫn truyền, suy tim nặng lên (khi tăng liều nhanh), phản ứng quá mẫn.
  • \n
\n

Thận trọng

\n
    \n
  • Không ngừng đột ngột: giảm từ từ trong 1–2 tuần (đặc biệt ở bệnh mạch vành) để tránh bùng phát cơn đau thắt ngực/nhồi máu cơ tim.
  • \n
  • Đái tháo đường: có thể che dấu triệu chứng hạ đường huyết (run tay, hồi hộp); cần tự đo đường máu đều đặn.
  • \n
  • Bệnh phổi: chọn lọc beta-1 giúp an toàn hơn, song vẫn thận trọng; ưu tiên liều thấp, theo dõi khó thở, khò khè.
  • \n
  • Rối loạn tuần hoàn ngoại biên, Raynaud: có thể nặng hơn ở liều cao.
  • \n
  • Phẫu thuật: báo với bác sĩ gây mê về việc đang dùng chẹn beta.
  • \n
  • Thai kỳ/cho con bú: chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ theo chỉ định bác sĩ.
  • \n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Verapamil, diltiazem, thuốc chống loạn nhịp nhóm I: tăng nguy cơ chậm nhịp, blốc nhĩ–thất, giảm co bóp.
  • \n
  • Thuốc hạ áp khác (ức chế men chuyển, lợi tiểu, giãn mạch): cộng lực hạ huyết áp.
  • \n
  • NSAID: có thể làm giảm tác dụng hạ áp.
  • \n
  • Insulin/thuốc hạ đường huyết đường uống: che lấp dấu hiệu hạ đường.
  • \n
  • Clonidin: ngừng clonidin cần giảm dần bisoprolol trước để tránh tăng huyết áp bật lại.
  • \n
  • Thuốc mê: tăng nguy cơ tụt huyết áp; bác sĩ gây mê sẽ điều chỉnh.
  • \n
\n

Dược lực học

\nBisoprolol là chất đối kháng chọn lọc thụ thể beta-1 adrenergic tại tim. Khi kích thích beta-1 bởi catecholamin, nhịp tim (chronotropy), sức co bóp (inotropy) và dẫn truyền (dromotropy) tăng lên. Bisoprolol ức chế tín hiệu này, giúp: \n
    \n
  • Giảm nhịp tim lúc nghỉ, khi gắng sức và sau stress.
  • \n
  • Giảm cung lượng tim và nhu cầu oxy cơ tim, kéo dài ngưỡng xuất hiện cơn đau thắt ngực.
  • \n
  • Ở suy tim mạn, giảm hoạt hóa giao cảm mạn tính, cải thiện tái cấu trúc cơ tim khi phối hợp phác đồ chuẩn.
  • \n
\nỞ liều điều trị, tính chọn lọc beta-1 cao làm giảm nguy cơ co thắt phế quản và rối loạn chuyển hóa so với thuốc chẹn beta không chọn lọc; tuy nhiên, chọn lọc giảm dần ở liều rất cao. \n

Dược động học

\n
    \n
  • Hấp thu: sinh khả dụng đường uống cao (~90%); thức ăn không ảnh hưởng đáng kể; đạt nồng độ đỉnh sau 2–3 giờ.
  • \n
  • Phân bố: gắn protein huyết tương khoảng 30%; thể tích phân bố trung bình; đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa ở mức thấp.
  • \n
  • Chuyển hóa — thải trừ: khoảng 50% chuyển hóa qua gan thành chất không hoạt tính; ~50% thải trừ qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải 10–12 giờ, cho phép dùng 1 lần/ngày.
  • \n
  • Đối tượng đặc biệt: suy thận/suy gan nặng có thể kéo dài bán thải → cần chỉnh liều thận trọng.
  • \n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • \n
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • \n
  • Giữ thuốc trong bao bì gốc, tránh ẩm; để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n

Quên liều và xử trí

\n
    \n
  • Nếu quên liều <12 giờ: uống ngay khi nhớ ra.
  • \n
  • Nếu gần liều kế tiếp: bỏ qua liều quên, không gấp đôi liều.
  • \n
  • Nhiều lần quên: báo bác sĩ để điều chỉnh kế hoạch điều trị.
  • \n
\n

Quá liều và xử trí

\n
    \n
  • Biểu hiện: nhịp chậm rõ, tụt huyết áp, suy tim cấp nặng lên, blốc nhĩ–thất, co thắt phế quản, hạ đường huyết.
  • \n
  • Xử trí cấp cứu: ngừng thuốc, điều trị hỗ trợ; atropin/isoprenalin cho nhịp chậm; truyền dịch và thuốc vận mạch nếu tụt huyết áp; glucagon có thể hữu ích; khí dung beta-2 (salbutamol) khi co thắt phế quản; đặt máy tạo nhịp tạm thời nếu cần.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này