Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Betoptic S Alcon 5ml - Thuốc nhỏ mắt điều trị tăng nhãn áp, glôcôm góc mở mạn tính
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Betoptic S Alcon 5ml - Thuốc nhỏ mắt điều trị tăng nhãn áp, glôcôm góc mở mạn tính

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc nhỏ mắt, tra mắt
Quy cáchChai 5ml
Xuất xứMỹ
Quy cáchChai 5ml
Số đăng kýVN-10178-10
Nhà sản xuấtAlcon
Dạng bào chếHỗn dịch nhỏ mắt
Hàm lượng5ml
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Betaxolol 0,25%
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Huyền dịch Betoptic S tỏ ra có hiệu quả trong việc hạ thấp nhãn áp và có thể sử dụng cho những bệnh nhân bị glaucome góc mở mạn tính và nhãn áp cao. Thuốc này có thể được sử dụng một mình hay kết hợp với các thuốc hạ nhãn áp khác.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Nhịp chậm xoang, block nhĩ thất độ II thay III, sốc do tim, tiền sử suy tim. Suy tim
  • \n
\n

Liều dùng:

\n
    \n
  • Nhỏ 1 giọt vào mắt bệnh, 2 lần/ngày
  • \n
\n
\n
\n

Tác dụng phụ:

\n
\n \nKhi sử dụng thuốc Betoptic, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). \n \nThường gặp, ADR > 1/100 \n
    \n
  • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu
  • \n
  • Rối loạn mắt: Cảm giác khó chịu ở mắt, nhìn mờ, tăng tiết nước mắt.
  • \n
\nÍt gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 \n
    \n
  • Rối loạn mắt: Viêm giác mạc có đốm, viêm giác mac, viêm kết mạc, viêm bờ mi, rối loạn thị giác, sợ ánh sáng, đau mắt, khô mắt, mỏi mắt, co quắp mi mắt, ngứa mắt, tiết gỉ mắt, bờ mi đóng vảy, viêm mắt, kích ứng mắt, rối loạn kết mạc, phù nề kết mạc, sung huyết mắt.
  • \n
  • Rối loạn tim: Nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh.
  • \n
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Hen suyễn, khó thở, viêm mũi.
  • \n
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: Buồn nôn.
  • \n
\nHiếm gặp, ADR < 1/1000 \n
    \n
  • Rối loạn tâm thần: Lo âu, ngất xỉu.
  • \n
  • Rối loạn mắt: Đục thủy tinh thể.
  • \n
  • Rối loạn mạch: Hạ huyết áp.
  • \n
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: Khó tiêu.
  • \n
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho, chảy nước mũi.
  • \n
\nHướng dẫn cách xử trí ADR \n
    \n
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
  • \n
\n
\n
\n
\n

Lưu ý:

\n
\n
    \n
  • Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\nThuốc Betoptic chống chỉ định trong các trường hợp sau: \n
    \n
  • Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • \n
  • Bệnh hô hấp phản ứng bao gồm bệnh hen phế quản nặng hoặc có tiền sử hen phế quản, nặng, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.
  • \n
  • Chậm nhịp xoang, block nhĩ thất độ 2, 3, suy tim rõ rệt hoặc sốc tim.
  • \n
\n

Thận trọng khi sử dụng:

\nThận trọng chung \n
    \n
  • Giống như các thuốc mắt dùng tại chỗ khác, betaxolol được hấp thu toàn thân. Do thành phần betaxolol là thuốc chẹn beta-adrenergic, có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn trên tim mạch, phổi và các tác dụng không mong muốn khác giống như quan sát thấy với các thuốc chẹn beta-adrenergic dùng đường toàn thân. Tỉ lệ xảy ra các phản ứng bất lợi toàn thân sau khi dùng thuốc tại chỗ thấp hơn khi dùng đường toàn thân. Để giảm sự hấp thu toàn thân, xem mục Liều dùng và cách dùng.
  • \n
\nRối loạn tim \n
    \n
  • Ở những bệnh nhân bị bệnh tim mạch (như bệnh mạch vành, đau thắt ngực kiểu Prinzmetal và suy tim) và hạ huyết áp, việc điều trị với các thuốc chẹn beta nên được đánh giá cẩn trọng và nên cân nhắc điều trị với các hoạt chất khác. Bệnh nhân bị mắc các bệnh tim mạch nên được theo dõi các dấu hiệu xấu đi của những bệnh này và các tác dụng bất lợi. Ngừng điều trị với hỗn dịch Betoptic khi có dấu hiệu suy tim đầu tiên.
  • \n
  • Do tác dụng bất lợi lên thời gian dẫn truyền, nên thận trọng sử dụng thuốc chẹn bêta trên những bệnh nhân có blốc nhĩ thất độ 1.
  • \n
\nRối loạn mạch \n
    \n
  • Thận trọng khi điều trị thuốc cho những bệnh nhân bị xáo trộn/rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng (như những dạng nặng của bệnh Raynaud hoặc hội chứng Raynaud).
  • \n
\nRối loạn hô hấp \n
    \n
  • Các phản ứng đường hô hấp, kể cả tử vong do co thắt phế quản ở bệnh nhân bị hen đã được báo cáo sau khi dùng một số thuốc tra mắt chẹn beta. \nNên thận trọng với bệnh nhân có hen phế quản nhẹ/trung bình, có tiền sử hen phế quản nhẹ/trung bình hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) nhẹ/trung bình.
  • \n
\nHạ đường huyết/bệnh tiểu đường \n
    \n
  • Thận trọng khi dùng các thuốc chẹn beta cho những bệnh nhân hạ đường huyết tự phát hoặc bị bệnh tiểu đường không ổn định do các thuốc chẹn beta có thể che dấu các dấu hiệu và triệu chứng của hạ đường huyết cấp tính.
  • \n
\nCường giáp \n
    \n
  • Các thuốc chẹn beta cũng có thể che dấu các dấu hiệu của bệnh cường giáp. Bệnh nhân nghi ngờ có nhiễm độc giáp phát triển nên được quản lý cẩn thận để tránh dừng thuốc chẹn beta adrenergic vì có thể gây ra cơn cường giáp.
  • \n
\nYếu cơ \n
    \n
  • Các thuộc chẹn beta-adrenergic đã được báo cáo có thể gây yếu cơ thể hiện ở các triệu chứng nhược cơ (ví dụ: Song thị, sụp mi và yếu toàn thân).
  • \n
\nBệnh giác mạc \n
    \n
  • Ở những bệnh nhân glôcôm góc đóng, mục tiêu điều trị trước mắt là mở góc bằng cách co đồng tử bằng một thuốc có tác dụng co đồng tử. Betaxolol có ít hoặc không có tác dụng trên đồng tử.
  • \n
  • Khi sử dụng hỗn dịch Betoptic để giảm gia tăng áp lực nội nhãn ở bệnh nhân glôcôm góc đóng nên kết hợp với một thuốc co đồng tử và không sử dụng đơn lẻ.
  • \n
  • Sử dụng các thuốc chẹn bêta ở mắt có thể làm khô mắt. Cần thận trọng khi sử dụng các thuốc chẹn bêta ở những bệnh nhân có bệnh giác mạc, hội chứng Sicca hoặc bất thường ở màng phim nước mắt.
  • \n
\nCác thuốc chẹn bêta khác \n
    \n
  • Tác dụng hạ áp lực nội nhãn hoặc các tác dụng phong tỏa bêta toàn thân đã biết có thể xảy ra khi sử dụng betaxolol ở những bệnh nhân đã điều trị bằng thuốc chẹn bêta toàn thân. Cần theo dõi chặt chẽ đáp ứng của những bệnh nhân này. Không khuyến cáo sử dụng hai thuốc chẹn beta-adrenergic.
  • \n
\nPhản ứng quá mẫn \n
    \n
  • Trong khi dùng các thuốc chẹn beta, những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nặng với một số dị nguyên có thể phản ứng mạnh hơn với thử thách lặp lại với các dị nguyên này và có thể không đáp ứng với liều adrenalin thông thường dùng để điều trị các phản ứng quá mẫn.
  • \n
\nBong màng mạch \n
    \n
  • Bong màng mạch đã được báo cáo khi sử dụng các thuốc ức chế thể dịch (ví dụ timolol, acetozolamid) sau khi lọc.
  • \n
\nGây mê phẫu thuật \n
    \n
  • Các thuốc tra mắt chẹn beta có thể ức chế các tác dụng chủ vận beta toàn thân như của adrenalin.
  • \n
  • Nên thông báo cho bác sĩ gây mê khi bệnh nhân dùng betaxolol. Nên cân nhắc từ từ ngừng dùng các thuốc chẹn β-adrenergic trước khi gây mê toàn thân do giảm khả năng đáp ứng của tim với các kích thích phản xạ β-adrenergic qua trung gian.
  • \n
\nKính áp tròng \n
    \n
  • Hỗn dịch nhỏ mắt Betoptic có chứa benzalkonium clorid có thể gây kích ứng và làm đổi màu kính áp tròng mềm. Tránh tiếp xúc với kính áp tròng mềm. Bệnh nhân cần được hướng dẫn tháo kính áp tròng trước khi nhỏ hỗn dịch nhỏ mắt Betoptic và đợi ít nhất 15 phút trước khi đeo lại.
  • \n
\n

Khả năng lái xe và vận hành máy móc:

\n
    \n
  • Nhìn mờ tạm thời hoặc những rối loạn thị giác khác có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Nếu nhìn mờ xuất hiện sau khi nhỏ mắt, bệnh nhân phải chờ cho tới khi nhìn rõ lại rồi mới được lái xe hoặc sử dụng máy móc.
  • \n
\n

Thời kỳ mang thai:

\n
    \n
  • Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng betaxolol ở phụ nữ mang thai.
  • \n
  • Các nghiên cứu dịch tễ học không cho thấy các ảnh hưởng dị tật nhưng cho thấy nguy cơ thai chậm phát triển trong tử cung khi mẹ dùng các thuốc chẹn beta đường uống. Thêm vào đó, các dấu hiệu và triệu chứng chẹn beta (như chậm nhịp tim, hạ huyết ấp, suy hô hấp và hạ đường huyết) đã được quan sát thấy ở nhũ nhi khi các thuốc chẹn beta được dùng cho mẹ cho đến lúc sinh.
  • \n
  • Không nên sử dụng betaxolol trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết. Tuy nhiên, nếu hỗn dịch nhỏ mắt Betoptic được dùng cho đến lúc sinh, trẻ nhũ nhi nên được theo dõi cẩn thận trong suốt những ngày đầu mới sinh.
  • \n
\n

Thời kỳ cho con bú:

\n
    \n
  • Các thuốc chẹn beta được bài tiết vào sữa mẹ, có khả năng gây ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh bú mẹ. Tuy nhiên, ở liều điều trị của betaxolol trong thuốc nhỏ mắt, lượng thuốc có trong sữa mẹ có thể không đủ để gây ra các triệu chứng lâm sàng của chẹn beta ở trẻ sơ sinh.
  • \n
\n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Có thể có tác dụng hiệp đồng dẫn tới hạ huyết áp hoặc chậm nhịp tim đáng kể khi dùng đồng thời các dung dịch nhỏ mắt chẹn beta với các thuốc chẹn kênh calci, chẹn beta-adrenergic, các thuốc chống loạn nhịp (bao gồm amiodaron) hoặc glycosid tim loại digitalis.
  • \n
  • Các thuốc chẹn beta có thể làm giảm đáp ứng với adrenalin được dùng để điều trị các phản ứng quá mẫn. Cần đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc sốc phản vệ.
  • \n
\n
\n
\n
\n

Bảo quản:

\n
\n
    \n
  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30°C.
  • \n
  • Giữ lọ thuốc trong hộp thuốc.
  • \n
\n
\n
\n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này