Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Barole 10 (10 vỉ x 10 viên) - Điều trị viêm loét do trào ngược dạ dày, thực quản
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Barole 10 (10 vỉ x 10 viên) - Điều trị viêm loét do trào ngược dạ dày, thực quản

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêu hóa, gan mật
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứẤn độ
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVN-20563-17
Nhà sản xuấtMega We care
Hàm lượng10mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

\n
\n
\n

Thành phần:

\n
    \n
  • Rabeprazol Natri: 10mg.
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n

Công dụng:

\nThuốc Barole 10 được chỉ định để: \n
    \n
  • Điều trị viêm loét do hội chứng trào ngược dạ dày-thực quản (GERD): Rabeprazol được chỉ định điều trị ngắn hạn (từ 4-8 tuần) làm lành và giảm triệu chứng loét do trào ngược dạ dày, thực quản.
  • \n
  • Điều trị duy trì chứng viêm loét do trào ngược dạ dày-thực quản (GERD): Rabeprazol được chỉ định điều trị duy trì giúp làm lành và làm giảm tỷ lệ tái phát những triệu chứng bỏng rát ở bệnh nhân viêm loét do trào ngược dạ dày, thực quản.
  • \n
  • Điều trị loét dạ dày, tá tràng: Rabeprazol được chỉ định điều trị ngắn hạn (trong 4 tuần) nhằm làm lành và giảm triệu chứng loét dạ dày tá tràng. Hầu hết bệnh nhân đều đạt kết quả điều trị trong vòng 4 tuần.
  • \n
  • Điều trị dài hạn chứng tăng tiết bệnh lý bao gồm hội chứng Zollinger- Ellison.
  • \n
  • Phối hợp với các thuốc hợp lý khác để điều trị loét dạ dày tá tràng do H.Pylori.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Thuốc dùng đường uống
  • \n
\n

Liều dùng:

\n
    \n
  • Điều trị viêm loét do trào ngược dạ dày-thực quản: Liều khuyến cáo cho người lớn: 20 mg Rabeprazol/ngày trong 4-8 tuần.
  • \n
  • Điều trị duy trì viêm loét do trào ngược dạ dày-thực quản: 20 mg Rabeprazol/ngày.
  • \n
  • Điều trị loét dạ dày, tá tràng: Liều khuyến cáo cho người lớn là 20 mg Rabeprazol/ngày sau bữa ăn sáng bệnh nhân đều đạt kết quả sau 4 tuần. Hầu hết các bệnh nhân đều đạt kết quả sau 4 tuần.
  • \n
\nĐiều trị chứng tăng tiết bệnh lý, bao gồm hội chứng Zollinger-Ellison: Liều dùng khác nhau ở mỗi bệnh nhân. \n
    \n
  • Liều khởi đầu khuyến cáo cho người lớn là 60mg/lần/ngày.
  • \n
  • Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo nhu cầu của mỗi bệnh nhân và dùng liên tục trong khoảng thời gian tùy theo yêu cầu điều trị.
  • \n
  • Liều dùng có thể lên đến 60 mg x 2 lần/ngày và 100mg/lần/ngày.
  • \n
  • Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi, bệnh nhân suy thận và bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình.
  • \n
  • Ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, tác động của Rabeprazol tăng và thải trừ giảm.
  • \n
\nPhối hợp với các thuốc hợp lý khác để điều trị loét dạ dày tá tràng do H.Pylori: Khuyến cáo kết hợp các thuốc sau trong vòng 7 ngày: Rabeprazol 20mg/lần, 2 lần/ngày + Clarithromycin 500mg/lần, 2 lần/ngày và Amoxicilin 1g/lần, 2 lần/ngày. Thuốc được uống vào buổi sáng và buổi tối. \n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Người dùng mẫn cảm với Rabeprazol, các dẫn chất Benzimidazol hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • \n
\n

Lưu ý khi sử dụng:

\n
    \n
  • Trước khi quyết định sử dụng thuốc thì cần phải loại trừ hết các khả năng có thể dẫn đến trường hợp ác tính của viêm loét dạ dày.
  • \n
  • Cần cẩn thận khi sử dụng cho người bị suy giảm chức năng gan ở mức độ nặng do chưa có đầy đủ các thông tin trên lâm sàng khi sử dụng cho đối tượng này.
  • \n
  • Sử dụng đúng liều mà bác sĩ đã chỉ định.
  • \n
  • Bệnh nhân không tự ý dừng thuốc mà cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ trước
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú:

\n
    \n
  • Chống chỉ định cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • \n
\n

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc:

\n
    \n
  • Chưa có báo cáo.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n
    \n
  • Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10): Nhiễm khuẩn, mất ngủ, đau đầu, chóng mặt, ho, viêm họng, viêm mũi, tiêu chảy, buồn nôn, đau vùng bụng, táo bón, đầy hơi, đau không rõ nguyên nhân, đau lưng, suy nhược, các triệu chứng giống cúm.
  • \n
  • Ít gặp ( 1/1000 < ADR < 1/100): Bồn chồn, buồn ngủ, khó tiêu, khô miệng, ợ hơi, ngứa, hồng ban, đau cơ, chuột rút, đau khớp, nhiễm khuẩn đường niệu, đau ngực, ớn lạnh, sốt, tăng Enzym gan..
  • \n
  • Hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000): Giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu, tăng huyết áp, chán ăn, trầm cảm, rối loạn thị giác, viêm dạ dày, viêm răng, rối loạn vị giác, viêm gan, vàng da, bệnh não do gan, ngứa, đổ mồ hôi, phản ứng phồng nước, viêm thận kẽ, tăng cân.
  • \n
  • Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000): Hồng ban da đạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson.
  • \n
  • ADR chưa biết tỷ lệ: Giảm Natri huyết, phù ngoại biên, chứng vú to ở đàn ông.
  • \n
\n
    \n
  • Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
  • \n
\n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Khi sử dụng phối hợp giữa hai hay nhiều thuốc thì các hoạt chất trong thuốc có thể xảy ra tương tác và cạnh tranh lẫn nhau làm gia tăng khả năng xuất hiện các tác dụng phụ và các biểu hiện ngoài ý muốn trong khi điều trị bằng thuốc như:
  • \n
  • Khi sử dụng cùng với Digoxin sẽ dẫn đến làm tăng nồng độ digoxim trong huyết thanh.
  • \n
  • Khi sử dụng cùng với Phenytoin sẽ dẫn đến thời gian bài tiết và quá trình chuyển hóa của phenytoin bị tăng lên.
  • \n
  • Chính vì vậy trước khi quyết định sử dụng thêm một thuốc  hay thực phẩm chức năng nào với thuốc Barole 10 thì cần tham khảo ý kiến của bác sỹ trước khi quyết định sử dụng, ngoài ra người bệnh cần cung cấp đầy đủ các thông tin về thuốc và thực phẩm chức năng đang dùng để tránh được các rủi ro không nên có trong quá trình điều trị.
  • \n
\n

Quên liều và cách xử trí:

\n
    \n
  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
  • \n
\n

Quá liều và cách xử trí:

\n
    \n
  • Nếu thấy bất kì dấu hiệu bất thường nào sau khi dùng sản phẩm thì nên thông báo cho bác sĩ và đến cơ sở y tế để được thăm khám kịp thời.
  • \n
\n

Bảo quản

\n
    \n
  • Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô: ráo, nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n
\n 
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này