Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Bacsulfo 1g/1g (Hộp 10 lọ) - Điều trị nhiễm khuẩn
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Bacsulfo 1g/1g (Hộp 10 lọ) - Điều trị nhiễm khuẩn

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêm, dịch truyền
Quy cáchHộp 10 lọ
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 10 lọ
Số đăng kýVD-32834-19
Nhà sản xuấtImexpharm
Dạng bào chếBột pha tiêm
Hàm lượng1g/1g
Thuốc cần kê toaKhông

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Cefoperazon: 1g
  • \n
  • Sulbactam: 1g (dưới dạng hỗn hợp bột vô khuẩn cefoperazon natri và sulbactam natri tỷ lệ (1:1))
  • \n
\n

Chỉ định:

\nThuốc Bacsulfo 1g/1g được sử dụng trong điều trị đơn lẻ hoặc kết hợp, chỉ định như sau: \n
    \n
  • Trong điều trị đơn lẻ, thuốc Bacsulfo 1g/1g điều trị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm túi mật, viêm phúc mạc, viêm đường ruột, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, nhiễm khuẩn mô mềm, da và xương khớp, viêm vùng chậu, bệnh lậu và các loại viêm đường sinh dục khác, viêm nội mạc tử cung…
  • \n
  • Trong điều trị kết hợp, thuốc Bacsulfo 1g/1g cho phổ kháng khuẩn rộng, nên hầu hết dùng điều trị đơn lẻ. Nhưng cũng có thể kết hợp với các loại kháng sinh đường uống khác nếu cần.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nThuốc được chỉ định tiêm hoặc truyền sau mỗi 12 giờ, các liều đều nhau, tối đa 1 ngày dùng 4 liều. \n \nVới người lớn: \n
    \n
  • Điều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến nhiễm khuẩn trung bình: dùng 1-2 lọ thuốc sau mỗi mỗi 12 giờ.
  • \n
  • Điều trị nhiễm khuẩn nặng: 2-4 lọ sau mỗi 12 giờ.
  • \n
\nVới bệnh nhân rối loạn chức năng gan: Cần phải theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết thanh nếu sử dụng thuốc Bacsulfo để điều trị nhiễm khuẩn, liều tối đa 2g cefoperazon/ngày, tức ngày dùng 2 lọ, thời gian cách nhau giữa các lọ là 12 giờ. \n \nVới bệnh nhân rối loạn chức năng thận, dựa vào Độ thanh thải Creatinin (ClCr): \n
    \n
  • ClCr < 30ml/phút: chỉnh liều thuốc Bacsulfo 1g/1g để bù đi sự giảm độ thanh thải với sulbactam.
  • \n
  • ClCr = 15-30 ml/phút: dùng tối đa 1 lọ Bacsulfo nhau mỗi 12 giờ (tối đa 2 lọ mỗi ngày).
  • \n
  • ClCr < 15ml/phút: 1 liều dùng tối đa 500mg Sulbactam, mỗi liều cách nhau 12 giờ (tối đa 1 lọ mỗi ngày).
  • \n
\nThuốc Bacsulfo 1g/1g không phù hợp để điều trị nhiễm khuẩn ở trẻ em. \n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Khi pha thuốc, cần phải thực hiện các thao tác vô trùng. Sau khi pha thuốc, nên dùng ngay để tránh các nguy cơ nhiễm khuẩn.
  • \n
  • Pha thuốc Bacsulfo 1g/1g với khoảng 6,7ml dung môi, các dung môi tương thích với sulbactam/cefoperazone là: nước cất pha tiêm, NaCl 0,9%, dextrose 5%.
  • \n
  • Đối với truyền tĩnh mạch, nên pha cùng với NaCl 0,9% hoặc dextrose 5%. Lắc đến khi tan hoàn toàn rồi pha loãng với cùng dung môi trong khoảng 20ml. Tiến hành truyền chậm cho bệnh nhân trong vòng 15-60 phút.
  • \n
  • Đối với tiêm tĩnh mạch, nên pha mỗi lọ với một lượng nước cất pha tiêm hoặc dextrose 5% hoặc NaCl 0,9%, lắc mạnh đến khi tan hết, tiêm chậm, ít nhất trong 3 phút.
  • \n
  • Dung dịch thuốc sau khi pha không được thấy tiểu phân, không có tủa, màu từ trong đến vàng. Sau khi pha, chỉ được dùng thuốc 1 lần, phần còn thừa phải được loại bỏ.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Chống chỉ định sử dụng thuốc Bacsulfo 1g/1g ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với sulbactam, penicillin, cefalosporin hoặc các loại kháng sinh nhóm cefalosporin.
  • \n
  • Không dùng thuốc cho trẻ sơ sinh.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nBacsulfo tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc bao gồm: \n
    \n
  • Trên hệ tạo máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm dung tích hồng cầu, giảm hemoglobin máu, tăng bạch cầu ưa eosin.
  • \n
  • Trên hệ tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn.
  • \n
  • Trên gan - mật: tăng alanine aminotransferase, tăng phosphatase kiềm máu, tăng bilirubin huyết.
  • \n
\nTác tác dụng phụ ít gặp: \n
    \n
  • Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu.
  • \n
  • Rối loạn dưới da và mô: mày đay, mẩn ngứa.
  • \n
  • Rối loạn tại vị trí dùng thuốc: Viêm tĩnh mạch, đau, sốt, ớn lạnh.
  • \n
\nTác dụng phụ khác chưa được rõ ràng: \n
    \n
  • Giảm bilirubin huyết.
  • \n
  • Sốc phản vệ, quá mẫn.
  • \n
  • Viêm mạch, hạ huyết áp.
  • \n
  • Viêm đại tràng giả mạc.
  • \n
  • Vàng da.
  • \n
  • Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens Johnson, ban dát sần, tiêu ra máu.
  • \n
\nCác tác dụng phụ ở mức nhẹ thường sẽ hết ngay sau khi điều trị. Tuy nhiên, đã có một số trường hợp đã được ghi tử vong do tác dụng phụ của sulbactam/cefoperazone: sốc phản vệ, quá mẫn, hoại tử biểu bì nhiễm độc. \n

Tương tác:

\n
    \n
  • Sulbactam/cefoperazone có thể tương tác với rượu và xảy ra các phản ứng như: đỏ mặt, nhức đầu, mồ hôi, nhịp tim nhanh.
  • \n
  • Có thể xảy ra dương tính giả với bệnh nhân điều trị bằng Bacsulfo 1g/1g khi xét nghiệm đường niệu với dung dịch Fehling hoặc Benedict.
  • \n
  • Sulbactam/cefoperazone xảy ra tương kỵ vật lý với aminoglycosid, do đó, không nên pha chung. Không dùng khởi đầu điều trị với Ringer lactat và Lidocain HCl 2% do không tương hợp.
  • \n
\n

Lưu ý và thận trọng:

\n
    \n
  • Nếu xảy ra hiện tượng được quá mẫn hoặc bất kỳ tác dụng phụ nào như đã kể trên thì nên ngưng điều trị với thuốc Bacsulfo 1g/1g.
  • \n
  • Cần cân nhắc sử dụng Bacsulfo 1g/1g trên những đối tượng đặc biệt, đối tượng có tình trạng bệnh lý, người già, phụ nữ có thai và cho con bú…
  • \n
  • Quá trình pha thuốc cần thực hiện trong phòng vô trùng để tránh sự nhiễm khuẩn vào dung dịch tiêm. Dung dịch sau khi pha nên được sử dụng ngay, không nên để lâu.
  • \n
  • Nếu có bất kì hiện tượng lạ nào sau khi pha thuốc: lắng cặn, chuyển màu…thì không nên tiếp tục sử dụng.
  • \n
  • Thuốc được chỉ định bởi bác sĩ, thực hiện pha và tiêm bởi các cán bộ y tế, người bệnh không được tự ý sử dụng.
  • \n
\n

Lưu ý với trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

\n
    \n
  • Đối với phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên chuột cho thấy không có ảnh hưởng nào tới khả năng sinh sản của chúng. Tuy nhiên, chưa có báo cáo nào cho thấy tác dụng tương tự trên người, do đó, cần cân nhắc và sử dụng chỉ khi thật sự cần thiết.
  • \n
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: hàm lượng 2 hoạt chất được tiết vào sữa mẹ khá ít, nhưng vẫn cần lưu ý sử dụng.
  • \n
  • Tóm lại, cần thận trọng khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào trên hai đối tượng đặc biệt này. Hãy hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
  • \n
\n

Xử trí khi quá liều

\n
    \n
  • Thông tin về ngộ độc hoặc quá liều khi dùng Bacsulfo 1g/1g trên người còn rất hạn chế. Trường hợp xảy ra quá liều có thể biểu hiện các tác dụng phụ như trên.
  • \n
  • Phương pháp loại bỏ cefoperazon và sulbactam đều dùng phương pháp loại thuốc ra khỏi hệ tuần hoàn bằng cách thẩm tách máu.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Hãy bảo quản thuốc Bacsulfo 1g/1g ở nơi khô thoáng, tránh ẩm và ánh sáng chiếu trực tiếp.
  • \n
  • Nhiệt độ bảo quản tối đa là 30 độ C.
  • \n
  • Thuốc phải được đặt ở nơi cao, kín, tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
  • \n
\n 
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này