Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Bacsulfo 0,5g/0,5g (Hộp 10 lọ) - Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Bacsulfo 0,5g/0,5g (Hộp 10 lọ) - Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêm, dịch truyền
Quy cáchHộp 10 lọ
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 10 lọ
Số đăng kýVD-32833-19
Nhà sản xuấtImexpharm
Dạng bào chếBột vô khuẩn pha tiêm
Hàm lượng0\5g5g/0\
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Cefoperazon: 0,5g.
  • \n
  • Sulbactam: 0,5g.
  • \n
\n

Chỉ định:

\n

Đơn trị liệu

\nSulbactam/ cefoperazon được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm sau đây: \n
    \n
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
  • \n
  • Nhiễm khuẩn đường niệu.
  • \n
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • \n
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • \n
  • Nhiễm khuẩn xương khớp.
  • \n
  • Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng khác.
  • \n
  • Viêm màng não.
  • \n
  • Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệlậulậu và các trường hợp nhiễm khuẩn sinh dục khác.
  • \n
\n

Điều trị kết hợp

\n
    \n
  • Sự kết hợp giữa 2 loại Cefoperazon và Sulbactam cho phổ kháng khuẩn rộng, do đó trên lâm sàng chỉ cần sử dụng đơn trị liệu, không cần kết hợp với các loại kháng sinh khác cũng có thể cho hiệu quả điều trị tốt với nhiều loại vi khuẩn.
  • \n
  • Trong một số trường hợp có thể kết hợp Bacsulfo với các loại kháng sinh nhóm khác, ví dụ aminoglycosid. Tuy nhiên khi dùng kết hợp 2 nhóm kháng sinh này với nhau cần kiểm tra chức năng thận của bệnh nhân trong quá trình điều trị.
  • \n
\n

Liều dùng:

\n

Người lớn

\n
    \n
  • Liều dùng của thuốc Bacsullfo 0,5g/0,5g khuyến cáo với người lớn là 2-4 lọ/ngày sau mỗi 12 giờ và được chia thành các liều đều nhau.
  • \n
  • Trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều dùng hàng ngày của sulbactam/cefoperazon loại tỉ lệ 1:1 đến 8g (tương đương 4g cefoperazon hoạt tính). Liều dùng hàng ngày tối đa khuyến cáo của sulbactam là 4g.
  • \n
\n

Người rối loạn chức năng thận

\n
    \n
  • Bệnh nhân giảm chức năng thận rõ rệt (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút)
  • \n
  • Nên điều chỉnh liều dùng Bacsulfo để bù trừ sự giảm thanh thải sulbactam
  • \n
  • Bệnh nhân có độ độ thanh thải creatinin 15-30ml/phút
  • \n
  • Nên dùng tối đa 02 lọ Bacsulfo 0,5g/0.5g cách 12h một lần (liều sulbactam tối đa hàng ngày là 2g)
  • \n
  • Bệnh nhân có độ độ thanh thải creatinin dưới 15ml/phút
  • \n
  • Nên dùng tối đa 01 lọ Bacsulfo 0,5g/0.5g cách 12h một lần (liều sulbactam tối đa hàng ngày là1g)
  • \n
  • Trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể chỉ định thêm cefoperazon.
  • \n
  • Trường hợp thẩm tách máu thì nên sắp xếp sử dụng thuốc sau khi thẩm tách máu do dược động học của sulbactam có thể thay đổi đáng kể do thẩm tách máu. Thời gian bán hủy trong huyết thanh của cefoperazon giảm nhẹ trong quá trình thẩm tách máu.
  • \n
\n

Trẻ em

\n
    \n
  • Liều dùng hàng ngày của sulbactam/cefoperazon tỉ lệ 1:1 được khuyến cáo cho trẻ em là từ 40-80mg/kg/ngày. Liều dùng được chỉ định cách 6-12 giờ một lần và được chia thành các liều bằng nhau.
  • \n
  • Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hay ít đáp ứng có thể tăng liều lên 160mg/kg/ngày. Nên chia liều thành 2-4 liều bằng nhau.
  • \n
\n

Trẻ sơ sinh

\n
    \n
  • Không dùng thuốc Bacsulfo 0,5g/0.5g cho trẻ sơ sinh do hàm lượng không phù hợp để sử dụng ở đối tượng này. Khi sử dụng cho trẻ sơ sinh nên sử dụng sản phẩm khác có hàm lượng, dạng bào chế phù hợp hơn.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Tiêm tĩnh mạch Bacsulfo 0,5g/0.5g chậm tối thiểu trong 3 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch chậm tối thiểu 15-60 phút.
  • \n
  • Khi pha thuốc, cần phải thực hiện các thao tác vô trùng. Sau khi pha thuốc, nên dùng ngay để tránh nguy cơ nhiễm khuẩn.
  • \n
  • Pha thuốc Bacsulfo 0,5g/0,5g với khoảng 3,4ml dung môi, các dung môi tương thích với sulbactam/cefoperazone là: nước cất pha tiêm, NaCl 0,9%, dextrose 5%.
  • \n
  • Dung dịch thuốc sau khi pha có màu từ trong đến vàng, không được thấy tiểu phân, không có tủa. Sau khi pha, chỉ được dùng thuốc 1 lần, phần còn thừa phải được loại bỏ.
  • \n
  • Thuốc được chỉ định bởi bác sĩ, thực hiện pha và tiêm bởi các cán bộ y tế, người bệnh không được tự ý sử dụng.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Chống chỉ định thuốc Bacsulfo 0,5g/0,5g ở bệnh nhân đã biết có dị ứng với penicilin, sulbactam, cefoperazon hoặc với bất kì kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n
    \n
  • Nói chung sulbactam/cefoperazon được dung nạp tốt. Phần lớn các tác dụng không mong muốn thường nhẹ hay trung bình và sẽ hết khi tiếp tục điều trị.
  • \n
\nBảng tác dụng không mong muốn của Bacsulfo 0,5g/0,5g \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
Tần suất phản ứng bất lợi của thuốc (ADR)              Hệ cơ quan                         Tác dụng phụ
 Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10) Rối loạn hệ máu và bạch huyết \n
    \n
  • Giảm bạch cầu
  • \n
  • Giảm bạch cầu trung tính.
  • \n
  • Xét nghiệm trực tiếp Coombs dương tính.
  • \n
  • Hemoglobin giảm.
  • \n
  • Dung tích hồng cầu giảm.
  • \n
  • Giảm tiểu cầu.
  • \n
\n
 Rối loạn gan mật \n
    \n
  • Tăng alanin aminotransferase
  • \n
  • Tăng aspartat aminotransferase
  • \n
  • Tăng phosphatase kiếm trong máu.
  • \n
\n
  Thường gặp (1/100≤ ADR < 1/10) Rối loạn hệ máu và bạch huyết \n
    \n
  • Tăng bạch cầu ưa eosin
  • \n
\n
 Rối loạn tiêu hóa \n
    \n
  • Nôn.
  • \n
  • Buồn nôn.
  • \n
  • Tiêu chảy.
  • \n
\n
   Ít gặp (1/1.000<ADR<1/100) Rối loạn hệ thần kinh \n
    \n
  • Đau đầu
  • \n
\n
 Rối loạn da và mô dưới da \n
    \n
  • Mẩn ngứa.
  • \n
  • Nổi mày đay
  • \n
\n
   Chưa biết Rối loạn hệ miễn dịch \n
    \n
  • Giảm prothrombin huyết
  • \n
  • Phản ứng phản vệ bao gồm cả sốc
  • \n
  • Quá mẫn
  • \n
\n
 Rối loạn mạch máu \n
    \n
  • Viêm mạch
  • \n
\n
\n

Tương tác thuốc:

\n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
 Rượu  Thuốc tương tác với rượu có thể gây phản ứng như đỏ mặt, nhức đầu, đổ mồ hôi và nhịp tim nhanh khi bệnh     nhân dùng rượu trong thời gian sử dụng cefoperazon và ngay cả trong vòng 5 ngày sau khi ngưng dùng.
 Tương tác giữa thuốc và xét nghiệm lâm sàng  Xét nghiệm đường niệu có thể cho kết quả dương tính giả khi dùng dung dịch Benedict hoặc Fehling.
\n
    \n
  • Thuốc Bacsulfo 0,5g/0.5g tương kỵ với Aminoglycosid do vậy không pha hoặc truyền cùng một đường truyền. Nếu kết hợp nên dùng đường truyền riêng biệt, hoặc dùng thời điểm xa nhau.
  • \n
  • Ngoài ra thuốc còn tương kỵ với dung dịch Ringer lactat và Lidocain do đó tránh pha khởi đầu với 2 loại dung dịch này.
  • \n
\n

Lưu ý và thận trọng

\n
    \n
  • Khi xảy phản ứng quá mẫn (phản vệ) nặng phải ngưng ngay thuốc, cấp cứu ngay bằng epinephrin, đồng thời hồi sức tích cực bằng oxy, steroid tiêm tĩnh mạch, thông đường thở kể cả đặt nội khí quản nếu cần thiết.
  • \n
  • Trên bệnh nhân rối loạn chức năng gan: những bệnh nhân bị tắc mật nặng, bệnh gan nặng, hoặc rối loạn chức năng thận đi kèm với một trong các tình trạng này thì phải điều chỉnh lại liều.
  • \n
  • Ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan kèm suy thận, phải theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết tương và phải điều chỉnh liều nếu cần. Trong những trường hợp này, khi dùng quá liều 2 g cefoperazon/ngày phải theo dõi sát nồng độ trong huyết thanh.
  • \n
  • Một vài trường hợp được báo cáo là bị thiếu vitamin K khi điều trị bằng cefoperazon. Ở những bệnh nhân này và bệnh nhân dùng thuốc chống đông, phải theo dõi thời gian prothrombin và bổ sung thêm vitamin K.
  • \n
  • Clostridium difficile sinh ra độc tố A và B góp phần làm phát triển bệnh tiêu chảy. Cần phải nghĩ tiêu chảy do
  • \n
  • Clostridium difficile ở tất cả các bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh.
  • \n
\n

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

\n

 Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

\n
    \n
  • Tránh dùng thuốc Bacsulfo 0,5g/0.5g trong thai kỳ do sulbactam và cefoperazon qua được nhau thai. Chỉ dùng khi thật cần thiết. Tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai.
  • \n
\n

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú

\n
    \n
  • Lưu ý khi sử dụng Bacsulfo 0,5g/0.5g trên phụ nữ cho con bú do sulbactam và cefoperazon được bài tiết qua sữa mẹ với lượng rất ít.
  • \n
\n

Xử trí khi quá liều

\n
    \n
  • Các trường hợp quá liều sulbactam và cefoperazon có thể gây ra các biểu hiện không mong muốn như trên. Sử dụng phương pháp thẩm tách máu để loại bỏ thuốc ra khỏi tuần hoàn.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.
  • \n
  • Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này