Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Avelox 400mg Bayer (1 vỉ x 5 viên) - Điều trị nhiễm khuẩn
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Avelox 400mg Bayer (1 vỉ x 5 viên) - Điều trị nhiễm khuẩn

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Quy cáchHộp 1 vỉ x 5 viên
Xuất xứĐức
Quy cáchHộp 1 vỉ x 5 viên
Số đăng kýVN-19011-15
Nhà sản xuấtBayer
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng400mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Moxifloxacin: .400mg
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Viêm phế quản mãn.
  • \n
  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.
  • \n
  • Viêm xoang cấp.
  • \n
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Uống: Liều 400 mg/ngày. Viêm phế quản mãn dùng 5 ngày, viêm phổi mắc phải trong cộng đồng dùng 10 ngày, viêm xoang cấp và nhiễm khuẩn da dùng 7 ngày.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc với nhóm quinolones.
  • \n
  • Trẻ em, thiếu niên đang tăng trưởng, phụ nữ có thai & cho con bú.
  • \n
\n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Thuốc kháng acid, chất khoáng, đa sinh tố.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nChú ý đề phòng: \n
    \n
  • Suy gan nặng.
  • \n
\n
\n
\n

Lưu ý:

\n
\n
    \n
  • Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\nThuốc Avelox chống chỉ định trong các trường hợp sau: \n
    \n
  • Mẫn cảm với moxifloxacin hoặc các quinolone khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược của thuốc.
  • \n
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • \n
  • Bệnh nhân dưới 18 tuổi.
  • \n
\n

Thận trọng khi sử dụng:

\n
    \n
  • Trong một vài trường hợp, phản ứng quá mẫn hoặc phản ứng dị ứng thường xảy ra ngay sau lần dùng thuốc đầu tiên và phải thông báo cho bác sĩ biết ngay lập tức.
  • \n
  • Phản ứng phản vệ trong một số rất hiếm trường hợp có thể dẫn đến tình trạng shock gây nguy hiểm đến tính mạng, có thể xảy ra ngay sau lần dùng thuốc đầu tiên. Trong những trường hợp này, cần ngưng sử dụng Avelox và cần có các biện pháp điều trị khác (ví dụ điều trị shock).
  • \n
  • Avelox làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ ở một vài bệnh nhân.
  • \n
  • Vì phụ nữ có khuynh hướng có khoảng QT lúc đầu dài hơn so với nam giới, do đó phụ nữ nhạy cảm hơn với các thuốc gây kéo dài khoảng QT. Những bệnh nhân lớn tuổi cũng nhạy cảm hơn với các thuốc có ảnh hưởng lên khoảng QT. Độ rộng của khoảng QT kéo dài có thể bị tăng lên cùng với sự tăng nồng độ của thuốc.
  • \n
  • Do đó không nên vượt quá liều sử dụng và tốc độ truyền đã được khuyến cáo (400mg trong vòng 60 phút). Tuy nhiên đối với những bệnh nhân viêm phổi, người ta không nhận thấy có sự liên quan giữa nồng độ của moxifloxacin trong huyết tương và hiện tượng kéo dài khoảng QT. Sự kéo dài khoảng QT có thể dẫn tới loạn nhịp thất bao gồm cả xoắn đỉnh. Không có trường hợp bệnh hoặc tử vong do tim mạch do sự kéo dài khoảng QT khi điều trị với Avelox trong một nghiên cứu lâm sàng trên 9.000 bệnh nhân, tuy nhiên một số bệnh tiềm tàng có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất.
  • \n
\nDo đó nên tránh sử dụng Avelox do thiếu kinh nghiệm lâm sàng sử dụng thuốc trên những nhóm bệnh nhân sau: \n
    \n
  • Trên các bệnh nhân có khoảng QT kéo dài.
  • \n
  • Các bệnh nhân có hạ kali máu chưa được điều trị.
  • \n
  • Các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (như quinidine, procainamide) hoặc nhóm III (như amiodarone, sotalol).
  • \n
\nNên sử dụng thận trọng Avelox cho những bệnh nhân sau do không loại trừ được tác dụng hiệp đồng làm kéo dài khoảng QT của moxifloxacin: \n
    \n
  • Bệnh nhân đang sử dụng đồng thời thuốc làm kéo dài khoảng QT như cisapride, erythromycin, thuốc chống loạn thần hoặc các chống trầm cảm 3 vòng.
  • \n
  • Bệnh nhân đang có tình trạng loạn nhịp tim như nhịp chậm rõ trên lâm sàng hoặc thiếu máu cục bộ cơ tim cấp tính.
  • \n
  • Ở những bệnh nhân xơ gan do không thể loại trừ khả năng những bệnh nhân này đã có trước kéo dài khoảng QT.
  • \n
  • Phụ nữ và người già có thể tăng nhạy cảm với các thuốc kéo dài khoảng QT.
  • \n
  • Đã có những thông báo về các trường hợp có tổn thương gan cấp tính dẫn đến suy gan (bao gồm cả những ca bị tử vong) với Avelox. Bệnh nhân cần liên hệ và thông báo ngay cho bác sỹ trước khi tiếp tục điều trị nếu xuất hiện các triệu chứng liên quan đến suy gan.
  • \n
  • Đã có những thông báo về các phản ứng da bỏng rộp như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì do nhiễm độc với Avelox. Bệnh nhân cần liên hệ và thông báo ngay cho bác sỹ trước khi tiếp tục điều trị nếu xuất hiện các phản ứng da và niêm mạc.
  • \n
  • Các cơn động kinh cũng có thể xảy ra khi sử dụng các thuốc thuộc nhóm quinolone. Nên thận trọng trên những bệnh nhân đã có hoặc nghi ngờ có rối loạn ở hệ thần kinh trung ương có thể dẫn tới cơn động kinh hoặc làm giảm ngưỡng của cơn động kinh.
  • \n
  • Viêm đại tràng do sử dụng thuốc kháng sinh đã được báo cáo khi sử dụng những kháng sinh phổ rộng, bao gồm cả Avelox; do đó, điều quan trọng là phải nghĩ tới chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trầm trọng đi kèm với sử dụng Avelox. Trong tình huống lâm sàng này, nên tiến hành ngay các biện pháp điều trị phù hợp. Chống chỉ định các thuốc ức chế nhu động ruột với các trường hợp tiêu chảy nghiêm trọng.
  • \n
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân nhược cơ nặng vì Avelox có thể làm cho các triệu chứng của bệnh trở lên trầm trọng.
  • \n
  • Viêm và đứt gân có thể xảy ra khi điều trị bằng quinolone bao gồm moxifloxacin, đặc biệt trên bệnh nhân lớn tuổi và những người đang điều trị với corticosteroids, đã có báo cáo về các trường hợp tác dụng phụ này xảy ra sau khi kết thúc điều trị vài tháng. Khi có những dấu hiệu đầu tiên của đau hay viêm, bệnh nhân cần ngưng thuốc và bất động chi bị ảnh hưởng.
  • \n
  • Quinolone cho thấy nó có thể làm tăng độ nhạy cảm với ánh sáng ở các bệnh nhân. Tuy nhiên, chưa xác định rõ tình trạng nhạy cảm với ánh sáng trong các thử nghiệm tiền lâm sàng và lâm sàng đối với moxifloxacin. Bên cạnh đó, kể từ khi bắt đầu sử dụng cho đến nay chưa thấy các bằng chứng trên lâm sàng cho thấy moxifloxacin gây tăng mẫn cảm với ánh sáng. Mặc dù vậy, nên khuyên bệnh nhân tránh tiếp xúc với tia cực tím hoặc ánh sáng mặt trời.
  • \n
  • Đối với những bệnh nhân bị nhiễm trùng hố chậu có biến chứng (như áp xe vòi trứng hoặc hố chậu) cần phải được điều trị bằng moxifloxacin đường truyền tĩnh mạch, không khuyến cáo sử dụng viên nén bao phim Avelox 400mg.
  • \n
  • Không khuyến cáo sử dụng moxifloxacin để điều trị nhiễm khuẩn do MRSA.
  • \n
  • Trong trường hợp nghi ngờ hoặc đã xác định nhiễm khuẩn gây ra bởi MRSA, nên bắt đầu điều trị bằng kháng sinh phù hợp.
  • \n
  • Hoạt tính của moxifloxacin in vitro có thể làm ảnh hưởng đến xét nghiệm nuôi cấy Mycobacterium spp. do ức chế sự phát triển của vi khuẩn Mycobacteria, gây ra kết quả âm tính giả trên mẫu được lấy từ bệnh nhân đang dùng Avelox.
  • \n
  • Đã có báo cáo về các trường hợp bệnh đa dây thần kinh cảm giác hoặc vận động cảm giác, dẫn đến dị cảm, tăng cảm giác, rối loạn cảm giác hoặc yếu cơ ở bệnh nhân đang dùng kháng sinh nhóm quinolon, bao gồm cả Avelox. Nếu xảy ra các triệu chứng của bệnh thần kinh như đau, nóng bỏng, ngứa ran, tê hoặc tình trạng yếu cơ, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tiếp tục điều trị bằng Avelox.
  • \n
  • Các phản ứng tâm thần có thể xảy ra thậm chí ngay sau lần đầu tiên sử dụng kháng sinh nhóm flouroquinolon, bao gồm cả moxifloxacin. Rất hiếm gặp các trường hợp trầm cảm hoặc phản ứng loạn thần dẫn đến ý nghĩ tự tử và hành vi tự gây thương tích cho bản thân như cố gắng tự tử. Trong trường hợp bệnh nhân mắc phải các phản ứng này, nên ngừng sử dụng Avelox và được thay thế bằng các biện pháp phù hợp. Nên thận trọng khi sử dụng Avelox ở các bệnh nhân loạn thần hoặc bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh tâm thần.
  • \n
  • Do tần suất mắc Neisseria gonorrhoeae đề kháng fluoroquinolon lan rộng và đang tăng lên, nên tránh sử dụng moxifloxacin đơn trị liệu ở bệnh nhân mắc bệnh viêm vùng chậu, ngoại trừ trường hợp đã loại trừ được N. gonorrhoeae đề kháng fluoroquinolon. Nếu không loại trừ được N. gonorrhoeae đề kháng fluoroquinolon, nên cân nhắc phối hợp thêm một kháng sinh thích hợp thường có tác dụng chống lại N. gonorrhoeae (như một kháng sinh cephalosporin) vào phác đồ moxifloxacin theo kinh nghiệm.
  • \n
\nRối loạn đường huyết \n
    \n
  • Cũng như tất cả các fluoroquinolon, sự rối loạn đường huyết, bao gồm cả tăng và giảm đường huyết đều được báo cáo khi dùng Avelox. Ở bệnh nhân điều trị bằng Avelox, rối loạn đường huyết xảy ra chủ yếu ở bệnh nhân đái tháo đường cao tuổi đang điều trị đồng thời với một thuốc hạ đường huyết dạng uống hoặc đang sử dụng insulin, ở bệnh nhân đái tháo đường, cần giám sát chặt chẽ nồng độ đường huyết.
  • \n
\n

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Các fluoroquinolone bao gồm cả moxifloxacin có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc do tác động lên hệ thần kinh trung ương và rối loạn về khả năng nhìn.
  • \n
\n

Thời kỳ mang thai

\n
    \n
  • Tính an toàn của Avelox khi sử dụng cho phụ nữ có thai chưa được nghiên cứu. Tổn thương khớp có thể phục hồi đã được mô tả ở những trẻ có sử dụng một vài loại quinolone. Tuy nhiên, tác dụng này chưa được báo cáo là có xảy ra đối với bào thai có tiếp xúc với thuốc. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc gây độc cho hệ sinh sản. Nguy cơ có thể đối với con người chưa được biết.
  • \n
  • Do vậy, chống chỉ định sử dụng Avelox cho phụ nữ đang trong thời kỳ thai nghén.
  • \n
\n

Thời kỳ cho con bú

\n
    \n
  • Cũng giống như các quinolone khác, Avelox cho thấy có khả năng gây thương tổn ở sụn đối với những khớp gánh chịu lực ở những động vật chưa trưởng thành. Các bằng chứng tiền lâm sàng chỉ ra rằng một lượng nhỏ moxifloxacin có thể được bài xuất vào trong sữa người. Chưa có những dữ liệu đối với sự tiết sữa hay phụ nữ cho con bú. Do vậy, không sử dụng Avelox cho những bà mẹ đang cho con bú.
  • \n
\n
\n
\n
\n

Bảo quản:

\n
\n
    \n
  • Giữ thuốc trong hộp nguyên bản của nhà sản xuất để tránh hơi ẩm.
  • \n
  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C (= 86°F).
  • \n
  • Không được sử dụng khi thuốc đã quá hạn.
  • \n
\n
\n
\n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này