Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Ausvair 75 BV (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị viêm, đau do dây thần kinh ngoại vi
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Ausvair 75 BV (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị viêm, đau do dây thần kinh ngoại vi

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hướng thần
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVD-14141-11
Nhà sản xuấtBRV Healthcare
Dạng bào chếViên nang cứng
Hàm lượng7.5mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Pregabalin: 75mg
  • \n
\n

Công dụng:

\nThuốc Ausvair 75 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: \n
    \n
  • Đau do nguyên nhân thần kinh: Viêm dây thần kinh ngoại vi (do bệnh đái tháo đường, sau herpes).
  • \n
  • Phối hợp với các thuốc chống co giật để điều trị động kinh cục bộ ở người lớn.
  • \n
  • Rối loạn lo âu lan tỏa.
  • \n
  • Đau cơ do xơ hóa.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nĐau do thần kinh: \n
    \n
  • Liều khởi đầu là 150 mg/ngày, chia làm 2 lần uống. Tùy theo sự đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân có thể tăng liều đến 300 mg/ngày sau khoảng cách 3 - 7 ngày, và nếu cần có thể tăng đến tối đa 600 mg/ngày sau thêm 7 ngày. Liều vượt quá 300 mg/ngày chỉ dành cho người vẫn đau và dung nạp được liều 300 mg/ngày, do nguy cơ gặp nhiều tác dụng không mong muốn ở liều cao.
  • \n
\nĐiều trị hỗ trợ động kinh cục bộ: \n
    \n
  • Liều khởi đầu là 150 mg/ngày, chia làm 2 lần uống. Tùy theo sự đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân có thể tăng liều đến 300 mg/ngày sau 1 tuần, có thể tăng đến tối đa 600 mg/ngày sau thêm 1 tuần.
  • \n
\nRối loạn lo âu lan tỏa: \n
    \n
  • Liều khởi đầu là 150 mg/ngày. Tùy theo sự đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân có thể tăng liều đến 300 mg/ngày sau khoảng cách 1 tuần, và sau đó có thể tăng đến 450 mg/ngày rồi đến tối đa 600 mg/ngày sau mỗi tuần.
  • \n
\nĐau cơ do xơ hóa: \n
    \n
  • Liều khởi đầu 150 mg/ngày, tùy theo sự đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân có thể tăng liều lên 300 mg/ngày sau 1 tuần, có thể tăng liều 600 mg/ngày sau thêm 1 tuần.
  • \n
\nNgưng dùng thuốc: \n
    \n
  • Nếu cần ngưng dùng thuốc, phải ngưng từ từ và theo chỉ định.
  • \n
\nNgười suy thận: \n \nCần hiệu chỉnh liều theo độ thanh thải creatinine như sau: \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
Độ thanh thải creatininLiều khởi đầuLiều tối đa trong ngày
30-60 ml/phút75 mg300 mg chia 2-3 lần uống
15-29 ml/phút25-50 mg150 mg, uống 1 hoặc chia 2 lần
< 15 ml/phút25 mg75 mg, uống 1 lần
\nNgười thẩm phân máu: \n
    \n
  • Cần dùng thêm một liều bổ sung từ 25 – 100 mg/ngày sau mỗi buổi thẩm phân kéo dài 4 giờ.
  • \n
\nNgười suy gan: \n
    \n
  • Không cần chỉnh liều cho người suy gan.
  • \n
\nTrẻ em: \n
    \n
  • Tính an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên từ 12 - 17 tuổi chưa được thiết lập, do đó không dùng thuốc cho các đối tượng này.
  • \n
\nNgười cao tuổi: \n
    \n
  • Có thể cần giảm liều do chức năng thận ở những người này thường bị suy giảm.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Thuốc dùng qua đường uống, dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
  • \n
\n

 Quá liều:

\nTriệu chứng: \n
    \n
  • Kinh nghiệm quá liều pregabalin còn ít, dùng liều pregabalin cao nhất được báo cáo là 600 mg. Không thấy hậu quả đáng kể nào về lâm sàng.
  • \n
\nXử trí: \n
    \n
  • Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể chỉ định gây nôn hoặc rửa dạ dày, duy trì đường thở nếu cần. Điều trị triệu chứng, hỗ trợ, thẩm phân máu loại bỏ được khoảng 50% thuốc trong 4 giờ.
  • \n
\n

Quên liều:

\n
    \n
  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Thuốc Ausvair 75 chống chỉ định trong các trường quá mẫn cảm với pregabalin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nThường gặp, ADR >1/100: \n
    \n
  • Nhiễm khuẩn: Nhiễm khuẩn.
  • \n
  • Hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, ngủ gà, thất điều, đau đầu.
  • \n
  • Mắt: Nhìn mờ, nhìn đôi.
  • \n
  • Tim mạch: Phù ngoại vi.
  • \n
  • Đường tiêu hóa: Tăng cân, khô miệng.
  • \n
  • Cơ xương và mô liên kết: Run cơ.
  • \n
\nÍt gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: \n
    \n
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
  • \n
  • Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng.
  • \n
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Ứ dịch, giảm glucose huyết.
  • \n
  • Hệ thần kinh trung ương: Viêm dây thần kinh, suy nghĩ bất thường, mệt mỏi, lú lẫn, sảng khoái, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn chú ý, mất phối hợp động tác, mất/giảm trí nhớ, đau, chóng mặt, cảm giác bất thường/giảm cảm giác, lo lắng, trầm cảm, mất định hướng, ngủ lịm, sốt, mất nhân cách, tăng trương lực cơ, trạng thái li bì, sững sờ hoặc kích động.
  • \n
  • Mắt: Rối loạn thị giác, giảm thị lực, rung giật nhãn cầu, viêm kết mạc.
  • \n
  • Tai: Giảm thính lực.
  • \n
  • Tim mạch: Đau ngực, phù.
  • \n
  • Hô hấp, vùng ngực, trung thất: Viêm xoang, khó thở, viêm phế quản, viêm họng – thanh quản.
  • \n
  • Đường tiêu hóa: Táo bón, thèm ăn, đầy hơi, đầy hơi, nôn, đau bụng, viêm dạ dày – ruột.
  • \n
  • Da và mô dưới da: Phù mặt, vết thâm tím, ngứa.
  • \n
  • Rối loạn xương và mô liên kết: Rối loạn thăng bằng, dáng đi bất thường, yếu cơ, đau khớp, giật cơ, đau lưng, co thắt cơ, giật rung co, dị cảm, tăng CPK.
  • \n
  • Sinh dục và đường tiết niệu: Tiểu nhiều, tiểu không tự chủ, mất khoái cảm, giảm tình dục.
  • \n
  • Tổng quát: Hội chứng giả cúm.
  • \n
\nHiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000: \n
    \n
  • Nhiễm khuẩn: Áp xe.
  • \n
  • Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu.
  • \n
  • Tim mạch: Nhịp tim nhanh.
  • \n
  • Hô hấp, ngực và trung thất: Ngừng thở.
  • \n
  • Đường tiêu hóa: Viêm dạ dày.
  • \n
  • Da và mô dưới da: Phù mạch.
  • \n
  • Thận: Suy thận cấp.
  • \n
  • Sinh dục và đường tiết niệu: Albumin niệu.
  • \n
  • Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ.
  • \n
  • Hệ thần kinh trung ương: Lệ thuộc thuốc, kích động.
  • \n
\nHướng dẫn cách xử trí ADR \n \nMột số tác dụng phụ làm người bệnh phải ngưng dùng thuốc gồm: \n
    \n
  • Chóng mặt, buồn ngủ (4%).
  • \n
  • Nhìn mờ: 1% phải ngưng thuốc. Nếu rối loạn thị giác kéo dài, phải thăm khám mắt (đa số tự khỏi khi tiếp tục điều trị).
  • \n
  • Bệnh cơ hoặc nồng độ CPK huyết thanh tăng cao gấp 3 lần bình thường.
  • \n
  • Tăng cân, phù ngoại biên ở người có bệnh tim từ trước.
  • \n
  • Phù mạch: Tuy hiếm xảy ra, nhưng thường xảy ra ngay khi bắt đầu dùng thuốc, do đó cần hỏi tiền sử mẫn cảm và chuẩn bị phương tiện cấp cứu thích hợp.
  • \n
  • Nguy cơ tự sát: Cần cho bệnh nhân và gia đình biết về tiềm năng nguy cơ tự sát khi dùng thuốc, cần theo dõi sát và chú ý đến các triệu chứng báo hiệu như lo âu, vật vã, hung hăng, tấn công, chống đối, thao cuống, mất ngủ và trầm cảm.
  • \n
  • Không ngừng thuốc đột ngột, phải giảm dần liều trong ít nhất một tuần.
  • \n
\n

Tương tác với các thuốc khác:

\n
    \n
  • Pregabalin làm tăng nồng độ/tác dụng của rượu, thuốc uống chống đái tháo đường nhóm thiazolidinedon (nhóm glitazon), thuốc ức chế thần kinh trung ương, methotrimeprazin, các thuốc ức chế thu hồi serotonin chọn lọc.
  • \n
  • Nồng độ/tác dụng của pregabalin được tăng lên bởi droperidol, hydroxyzin, methotrimeprazin.
  • \n
  • Nồng độ/tác dụng của pregabalin được giảm đi bởi ketorolac, ketorolac (nhỏ mũi), ketorolac (đường toàn thân), mefloquin.
  • \n
\n

Lưu ý khi sử dụng:

\nCác thuốc chống co giật, kể cả pregabalin thường làm tăng nguy cơ có suy nghĩ hoặc hành vi tự sát. Do đó, bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ về các biểu hiện trầm cảm, khuynh hướng muốn tự sát, những thay đổi hành vi bất thường trong quá trình điều trị và cần được hướng dẫn phải thông báo với bác sĩ ngay khi các dấu hiệu trên xuất hiện. \n
    \n
  • Phải thận trọng khi dùng pregabalin vì có thể gây phù ngoại biên, không có kết hợp rõ ràng giữa phù ngoại biên với biến chứng tim mạch (như tăng huyết áp, suy tim sung huyết) và phù không do suy thận và gan. Khi dùng kết hợp pregabalin với thiazolidinedion (thuốc chống đái tháo đường) có nguy cơ tăng trọng lượng cơ thể và phù cao hơn so với khi dùng thuốc đơn độc.
  • \n
  • Pregabalin gây tăng trọng lượng cơ thể liên quan đến liều và thời gian dùng thuốc, tuy nhiên, tăng cân không liên quan đến chỉ số khối lượng cơ thể (BMI) trước khi điều trị, giới tính hoặc tuổi và cũng không do phù. Tuy trong nghiên cứu ngắn hạn có kiểm soát, tăng cân không kết hợp với biến đổi lâm sàng quan trọng về huyết áp, nhưng tác dụng lâu dài trên tim mạch chưa được làm rõ. Ngoài ra thuốc không làm mất kiểm soát glucose huyết.
  • \n
  • Đối với người bệnh đã có bệnh tim từ trước, phải thận trọng khi dùng thuốc vì có thể làm tăng nguy cơ gây suy tim.
  • \n
  • Thuốc có ảnh hưởng đến thần kinh trung ương bao gồm: Buồn ngủ, chóng mặt, có thể làm giảm cả thể chất và tinh thần của bệnh nhân, do đó cẩn thận trọng trên những đối tượng lái xe hoặc vận hành máy.
  • \n
  • Pregabalin có thể làm tăng CPK và có thể gây globin cơ - niệu kịch phát (mặc dù hiếm gặp). Bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ khi có đau, yếu cơ, tăng nhạy cảm đau, đặc biệt khi có kèm theo sốt và/hoặc mệt mỏi, khó chịu. Phải ngừng thuốc khi có biểu hiện của bệnh cơ.
  • \n
  • Cần ngưng từ từ và giảm liều thuốc trong ít nhất một tuần trước khi ngừng thuốc để tránh sự tăng tần suất động kinh như đối với các thuốc chống co giật nói chung.
  • \n
  • Cần thận trọng với các bệnh nhân có tiền sử nghiện thuốc. Theo dõi các dấu hiệu lạm dụng thuốc (như lờn thuốc, xu hướng tăng liều hay hành vi tìm kiếm thuốc). Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc có biểu hiện sảng khoái là 4% so với 1% trong nhóm chứng. Trong các nghiên cứu trên quần thể bệnh nhân, tỷ lệ này lớn hơn, từ 1 - 12%. Khi ngừng thuốc nhanh và đột ngột, thấy các biểu hiện của lệ thuộc thuốc như mất ngủ, nôn, đau đầu, tiêu chảy.
  • \n
\n

Phụ nữ mang thai và cho con bú:

\n
    \n
  • Thời kỳ mang thai: Do chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt ở phụ nữ mang thai, chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi tiềm năng lợi ích cho người mẹ lớn hơn tiềm năng nguy cơ cho thai nhi.
  • \n
  • Thời kỳ cho con bú: Chưa biết rõ có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Nên thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.
  • \n
\n

Người lái xe và vận hành máy móc:

\n
    \n
  • Dùng thuốc thận trọng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc, do thuốc có thể gây tác dụng phụ buồn ngủ, chóng mặt, rối loạn thị giác.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này