Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Ausvair 75  (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị viêm, đau do dây thần kinh ngoại vi
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Ausvair 75 (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị viêm, đau do dây thần kinh ngoại vi

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hướng thần

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Pregabalin: 75mg
  • \n
\n
\n

Công dụng:

\n
\n \nThuốc Ausvair 75 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: \n
    \n
  • Đau do nguyên nhân thần kinh: Viêm dây thần kinh ngoại vi (do bệnh đái tháo đường, sau herpes).
  • \n
  • Phối hợp với các thuốc chống co giật để điều trị động kinh cục bộ ở người lớn.
  • \n
  • Rối loạn lo âu lan tỏa.
  • \n
  • Đau cơ do xơ hóa.
  • \n
\n

Dược lực học:

\n
    \n
  • Pregabalin là chất đồng loại về mặt cấu trúc với acid gamma- aminobutyric (GABA). Cơ chế tác dụng chính xác chưa được giải thích đầy đủ, vị trí tác dụng và tính chất dược lý tương tự gabapentin. Thuốc gắn kết vào tiểu đơn vị alpha 2 delta ở tiền synapse các kênh phụ thuộc điện thế được phân bố rộng rãi tại hệ thần kinh ngoại vi và thần kinh trung ương. Có tác dụng làm giảm dòng calci vào đầu dây thần kinh, qua đó làm giảm sự phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh như glutamat, noradrenalin và hợp chất P.
  • \n
  • Pregabalin làm tăng mức GABA thần kinh qua tăng hoạt tính acid glutamic decarboxylase, một enzym biến đổi chất dẫn truyền thần kinh dễ bị kích thích là glutamat thành chất ức chế gaba qua một bước đơn giản. Cũng như gabapentin, pregabalin không tác động lên thụ thể GABA A và GABA B, không bị chuyển hoá thành GABA hay thành chất đối kháng GABA, và không làm thay đổi sự hấp thu và thoái biến GABA.
  • \n
\n

Dược động học:

\n
    \n
  • Pregabalin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1,5 giờ trong cả lúc dùng liều đơn và liều đa. Khả dụng sinh học đường uống khoảng 90% và phụ thuộc liều dùng. Trong dùng nhắc lại, tình trạng ổn định đạt được trong 24 - 48 giờ. Sự hấp thu giảm khi dùng với thức ăn, kéo theo Cmax giảm từ 20 - 30% sau 2,5 giờ, nhưng không có ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng. Thuốc đi qua hàng rào máu não dễ dàng, qua được nhau thai và sữa mẹ. Thuốc không gắn kết với protein huyết tương.
  • \n
  • Pregabalin được chuyển hoá không đáng kể, 3% được tìm thấy nguyên vẹn trong nước tiểu và 0,9% là chất chuyển hoá N - methylat của pregabalin. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải 6,3 giờ. Sự thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin nên cần chỉnh liều dùng cho người suy thận và thẩm tách. Dược động học của pregabalin là tuyến tính trong khoảng liều đơn hàng ngày.
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n

Cách dùng

\nThuốc dùng qua đường uống, dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. \n

Liều dùng:

\nĐau do thần kinh: \n
    \n
  • Liều khởi đầu là 150 mg/ngày, chia làm 2 lần uống. Tùy theo sự đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân có thể tăng liều đến 300 mg/ngày sau khoảng cách 3 - 7 ngày, và nếu cần có thể tăng đến tối đa 600 mg/ngày sau thêm 7 ngày. Liều vượt quá 300 mg/ngày chỉ dành cho người vẫn đau và dung nạp được liều 300 mg/ngày, do nguy cơ gặp nhiều tác dụng không mong muốn ở liều cao.
  • \n
\nĐiều trị hỗ trợ động kinh cục bộ: \n
    \n
  • Liều khởi đầu là 150 mg/ngày, chia làm 2 lần uống. Tùy theo sự đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân có thể tăng liều đến 300 mg/ngày sau 1 tuần, có thể tăng đến tối đa 600 mg/ngày sau thêm 1 tuần.
  • \n
\nRối loạn lo âu lan tỏa: \n
    \n
  • Liều khởi đầu là 150 mg/ngày. Tùy theo sự đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân có thể tăng liều đến 300 mg/ngày sau khoảng cách 1 tuần, và sau đó có thể tăng đến 450 mg/ngày rồi đến tối đa 600 mg/ngày sau mỗi tuần.
  • \n
\nĐau cơ do xơ hóa: \n
    \n
  • Liều khởi đầu 150 mg/ngày, tùy theo sự đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân có thể tăng liều lên 300 mg/ngày sau 1 tuần, có thể tăng liều 600 mg/ngày sau thêm 1 tuần.
  • \n
\nNgưng dùng thuốc: \n
    \n
  • Nếu cần ngưng dùng thuốc, phải ngưng từ từ và theo chỉ định.
  • \n
\nNgười suy thận: \n \nNgười thẩm phân máu: \n
    \n
  • Cần dùng thêm một liều bổ sung từ 25 – 100 mg/ngày sau mỗi buổi thẩm phân kéo dài 4 giờ.
  • \n
\nNgười suy gan: \n
    \n
  • Không cần chỉnh liều cho người suy gan.
  • \n
\nTrẻ em: \n
    \n
  • Tính an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên từ 12 - 17 tuổi chưa được thiết lập, do đó không dùng thuốc cho các đối tượng này.
  • \n
\nNgười cao tuổi: \n
    \n
  • Có thể cần giảm liều do chức năng thận ở những người này thường bị suy giảm.
  • \n
\nLưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. \n

Làm gì khi dùng quá liều?

\nTriệu chứng: \n
    \n
  • Kinh nghiệm quá liều pregabalin còn ít, dùng liều pregabalin cao nhất được báo cáo là 600 mg. Không thấy hậu quả đáng kể nào về lâm sàng.
  • \n
\nXử trí: \n
    \n
  • Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể chỉ định gây nôn hoặc rửa dạ dày, duy trì đường thở nếu cần. Điều trị triệu chứng, hỗ trợ, thẩm phân máu loại bỏ được khoảng 50% thuốc trong 4 giờ.
  • \n
\n

Làm gì khi quên 1 liều?

\n
    \n
  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
  • \n
\n
\n
\n
\n

Tác dụng phụ:

\n
\n \nKhi sử dụng thuốc Ausvair 75 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). \n \nThường gặp, ADR >1/100 \n
    \n
  • Nhiễm khuẩn: Nhiễm khuẩn.
  • \n
  • Hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, ngủ gà, thất điều, đau đầu.
  • \n
  • Mắt: Nhìn mờ, nhìn đôi.
  • \n
  • Tim mạch: Phù ngoại vi.
  • \n
  • Đường tiêu hóa: Tăng cân, khô miệng.
  • \n
  • Cơ xương và mô liên kết: Run cơ.
  • \n
\nÍt gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 \n
    \n
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
  • \n
  • Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng.
  • \n
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Ứ dịch, giảm glucose huyết.
  • \n
  • Hệ thần kinh trung ương: Viêm dây thần kinh, suy nghĩ bất thường, mệt mỏi, lú lẫn, sảng khoái, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn chú ý, mất phối hợp động tác, mất/giảm trí nhớ, đau, chóng mặt, cảm giác bất thường/giảm cảm giác, lo lắng, trầm cảm, mất định hướng, ngủ lịm, sốt, mất nhân cách, tăng trương lực cơ, trạng thái li bì, sững sờ hoặc kích động.
  • \n
  • Mắt: Rối loạn thị giác, giảm thị lực, rung giật nhãn cầu, viêm kết mạc.
  • \n
  • Tai: Giảm thính lực.
  • \n
  • Tim mạch: Đau ngực, phù.
  • \n
  • Hô hấp, vùng ngực, trung thất: Viêm xoang, khó thở, viêm phế quản, viêm họng – thanh quản.
  • \n
  • Đường tiêu hóa: Táo bón, thèm ăn, đầy hơi, đầy hơi, nôn, đau bụng, viêm dạ dày – ruột.
  • \n
  • Da và mô dưới da: Phù mặt, vết thâm tím, ngứa.
  • \n
  • Rối loạn xương và mô liên kết: Rối loạn thăng bằng, dáng đi bất thường, yếu cơ, đau khớp, giật cơ, đau lưng, co thắt cơ, giật rung co, dị cảm, tăng CPK.
  • \n
  • Sinh dục và đường tiết niệu: Tiểu nhiều, tiểu không tự chủ, mất khoái cảm, giảm tình dục.
  • \n
  • Tổng quát: Hội chứng giả cúm.
  • \n
\nHiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000 \n
    \n
  • Nhiễm khuẩn: Áp xe.
  • \n
  • Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu.
  • \n
  • Tim mạch: Nhịp tim nhanh.
  • \n
  • Hô hấp, ngực và trung thất: Ngừng thở.
  • \n
  • Đường tiêu hóa: Viêm dạ dày.
  • \n
  • Da và mô dưới da: Phù mạch.
  • \n
  • Thận: Suy thận cấp.
  • \n
  • Sinh dục và đường tiết niệu: Albumin niệu.
  • \n
  • Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ.
  • \n
  • Hệ thần kinh trung ương: Lệ thuộc thuốc, kích động.
  • \n
\nHướng dẫn cách xử trí ADR \n \nMột số tác dụng phụ làm người bệnh phải ngưng dùng thuốc gồm: \n
    \n
  • Chóng mặt, buồn ngủ (4%).
  • \n
  • Nhìn mờ: 1% phải ngưng thuốc. Nếu rối loạn thị giác kéo dài, phải thăm khám mắt (đa số tự khỏi khi tiếp tục điều trị).
  • \n
  • Bệnh cơ hoặc nồng độ CPK huyết thanh tăng cao gấp 3 lần bình thường.
  • \n
  • Tăng cân, phù ngoại biên ở người có bệnh tim từ trước.
  • \n
  • Phù mạch: Tuy hiếm xảy ra, nhưng thường xảy ra ngay khi bắt đầu dùng thuốc, do đó cần hỏi tiền sử mẫn cảm và chuẩn bị phương tiện cấp cứu thích hợp.
  • \n
  • Nguy cơ tự sát: Cần cho bệnh nhân và gia đình biết về tiềm năng nguy cơ tự sát khi dùng thuốc, cần theo dõi sát và chú ý đến các triệu chứng báo hiệu như lo âu, vật vã, hung hăng, tấn công, chống đối, thao cuống, mất ngủ và trầm cảm.
  • \n
  • Không ngừng thuốc đột ngột, phải giảm dần liều trong ít nhất một tuần.
  • \n
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
  • \n
\n
\n
\n
\n

Lưu ý:

\n
\n
    \n
  • Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Thuốc Ausvair 75 chống chỉ định trong các trường quá mẫn cảm với pregabalin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
\n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này