Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Aurozapine OD 30 Aurobindo (5 vỉ x 6 viên) - Điều trị trầm cảm
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Aurozapine OD 30 Aurobindo (5 vỉ x 6 viên) - Điều trị trầm cảm

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hướng thần
Quy cáchHộp 5 vỉ x 6 viên
Xuất xứẤn độ
Quy cáchHộp 5 vỉ x 6 viên
Số đăng kýVN-20653-17
Nhà sản xuấtAurobindo
Dạng bào chếViên nén phân tán
Hàm lượng30mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Mirtazapine: 30mg.
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Thuốc Aurozapine OD 30 có tác dụng khôi phục sự cân bằng, làm tăng dẫn truyền của các chất dẫn truyền thần kinh qua trung gian Noradrenalin và Serotonin trong não bộ. Thuốc giúp cải thiện rõ rệt tình trạng u sầu, lo âu, buồn bã, rối loạn giấc ngủ, khởi tâm trạng và cảm giác hạnh phúc cho người bệnh.
  • \n
  • Thuốc được chỉ định chủ yếu để điều trị các trường hợp trầm cảm do nhiều nguyên nhân, trầm cảm ở cả người lớn và trẻ em. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc để điều trị cho các trường hợp trầm cảm ở phụ nữ sau sinh do thuốc có nguy cơ ảnh hưởng tới bé.
  • \n
\n

Dược động học

\nDược động học của thuốc thường thể hiện qua quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ của thuốc. Dưới đây là quá trình dược động học của hoạt chất Mirtazapine có trong thuốc Aurozapine OD 30: \n
    \n
  • Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Sinh khả dụng của thuốc là khoảng 50%.
  • \n
  • Phân bố: Thuốc có khả năng gắn với protein huyết tương cao, khoảng 85%. Thuốc đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống khoảng 2 giờ.
  • \n
  • Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hoá chủ yếu qua gan thành dạng còn hoạt tính. Ở gan, thuốc thường tham gia vào phản ứng khử methyl, oxy hoá và các phản ứng liên hợp và chuyển hóa thành dạng vẫn còn hoạt tính.
  • \n
  • Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận. Nửa đời thải trừ của thuốc là khoảng từ 20 – 40 giờ. Thời gian này có thể kéo dài hơn ở nam giới.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nLiều dùng của thuốc thường căn cứ theo độ tuổi. Dưới đây là một số liều dùng thuốc tham khảo: \n
    \n
  • Người lớn: Nên bắt đầu điều trị với liều khoảng từ 15mg mỗi ngày rồi tăng liều từ từ. Uống 1 lần duy nhất vào buổi tối trước khi đi ngủ. Liều tối đa là 45mg/ngày.
  • \n
  • Người già: Nên bắt đầu với liều khoảng từ 15mg/ngày. Việc tăng liều điều trị cho đối tượng này cần phải có sự chỉ định của bác sĩ điều trị do tăng liều có thể gây nguy hại đến sức khoẻ.
  • \n
  • Trẻ em: Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho đối tượng là trẻ em.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Thuốc Aurozapine OD 30 được sử dụng theo đường uống. Thuốc có thời gian bán thải kéo dài từ 20 – 40 giờ, do đó có thể sử dụng thuốc 1 lần mỗi ngày vào buổi tối muộn trước khi đi ngủ. Cũng có thể chia ra 2 lần trong ngày vào buổi sáng và tối. Bệnh nhân điều trị có thể có những phản ứng tích cực sau 2 – 4 tuần. Khi các triệu chứng trầm cảm hầu như chấm dứt, nên sử dụng tiếp 4 – 6 tháng để dự phòng nguy cơ tái phát rồi giảm liều từ từ.
  • \n
  • Ngoài ra, bệnh nhân có thể sử dụng thuốc với liều lượng kê theo đơn của bác sĩ. Không nên tùy ý sử dụng thuốc nếu không có sự chỉ định của bác sĩ điều trị.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\nThuốc Aurozapine OD 30 có chống chỉ định cho một số trường hợp như sau: \n
    \n
  • Người mẫn cảm với Mirtazapine và bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Người bị suy gan thận nặng.
  • \n
  • Thận trọng với đối tượng là phụ nữ có thai và phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nBệnh nhân sử dụng thuốc Aurozapine OD 30 có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau: \n
    \n
  • Tác dụng thường gặp: Thuốc có thể gây cảm giác ngon miệng và làm tăng cân. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể gặp trạng thái buồn ngủ trong vài tuần đầu điều trị (nếu giảm liều thường không giảm tác dụng phụ buồn ngủ, an thần mà sẽ làm giảm tác dụng điều trị trầm cảm).
  • \n
  • Tác dụng ít gặp: Bệnh nhân điều trị bằng Aurozapine OD 30 có thể xuất hiện các cơn hưng phấn, gặp tình trạng tụt huyết áp tư thế đứng, phù kèm tăng cân, phát ban.
  • \n
  • Tác dụng hiếm gặp: Bệnh nhân có thể gặp hiện tượng co giật, rung cơ, tăng số lượng bạch cầu ái toan, giảm và mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản do ức chế tủy xương cấp. Ngoài ra, bệnh nhân có thể bị tăng enzyme Transaminase huyết thanh.
  • \n
\nBên cạnh đó, bệnh nhân cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ khác. Khi gặp phải những tác dụng không mong muốn, bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ điều trị để có biện pháp xử trí kịp thời. \n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Tương tác của thuốc Aurozapine OD 30 với đồ ăn, thức uống: Hoạt chất Mirtazapine có trong thuốc có thể làm tăng khả năng ức chế thần kinh trung ương của rượu. Do đó, bệnh nhân không nên sử dụng bia rượu và các chất kích thích trong quá trình điều trị.
  • \n
\nTương tác của thuốc Aurozapine OD 30 với các thuốc khác: \n
    \n
  • Làm tăng tác dụng an thần của thuốc an thần như Benzodiazepin.
  • \n
  • Gây tương tác với thuốc lắc, ma túy đá và một số thuốc chống trầm cảm làm tăng sản xuất chất trung gian hoá học như Serotonin. Nếu sử dụng thuốc quá liều hoặc tăng liều sử dụng thuốc có thể dẫn đến nguy cơ ngộ độc Serotonin.
  • \n
  • Tương tác làm tăng tác dụng của thuốc IMAO, thậm chí có thể gây tử vong. Tránh dùng thuốc ức chế MAO như Linezolid, Moclobemide, Isocarboxazid, Phenelzine, Tranylcypromine, Rasagiline, Procarbazine, Safinamide, Selegiline trong quá trình điều trị bằng thuốc Aurozapine OD 30. Ngoài ra, không nên dùng các thuốc này trong khoảng 2 tuần trước và sau khi sử dụng thuốc Aurozapine OD 30.
  • \n
  • Thận trọng khi dùng chung với các thuốc chống dị ứng, thuốc trị ho, cảm do các thuốc này có thể chứa thành phần thuốc an thần.
  • \n
\nThông báo cho bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng trước khi điều trị bằng thuốc Aurozapine OD 30 để tránh xảy ra các tương tác thuốc không đáng có. \n

Lưu ý khi sử dụng:

\n
    \n
  • Không dùng thuốc khi đã quá hạn hoặc viên thuốc bị biến dạng, chảy lỏng.
  • \n
  • Ngưng thuốc nếu sử dụng trong vòng 4 tuần mà không có biến chuyển tích cực.
  • \n
  • Bệnh nhân có thể gặp tình trạng giảm bạch cầu do ức chế tủy xương sau 4 – 6 tuần điều trị và thường hồi phục dần sau khi ngưng thuốc.
  • \n
  • Nên ngưng thuốc nếu xảy ra vàng da, sốt, đau họng, viêm miệng hoặc những nhiễm trùng khác.
  • \n
\n

Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú

\n
    \n
  • Đối với phụ nữ có thai: việc sử dụng thuốc cho đối tượng này là vô cùng nhạy cảm do thuốc có khả năng tác động lên thai nhi trong bụng mẹ. Tuy có một số nghiên cứu cho thấy thuốc an toàn khi sử dụng cho động vật nhưng chưa có nghiên cứu chính xác về mức độ an toàn của thuốc trên người. Do đó, trong trường hợp cần thiết, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng. Nên cân nhắc về lợi ích của thuốc đối với bà mẹ và tác hại của thuốc trên thai nhi.
  • \n
  • Đối với phụ nữ đang trong thời kỳ con bú: một số thí nghiệm và nghiên cứu trên động vật cho thấy rằng, một lượng nhỏ hoạt chất Mirtazapine có khả năng đi vào sữa. Vì thế, không khuyến cáo sử dụng Mirtazapine cho đối tượng là phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú để tránh gây tác động xấu tới trẻ.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Để xa tầm tay của trẻ em.
  • \n
  • Bảo quản thuốc ở nới khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này