

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Atmecin 40mg Aescin - Trị suy tĩnh mạch chi dưới, phù nề, trĩ
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng viêm, giảm đau, hạ sốt |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VD-35093-21 |
| Nhà sản xuất | DP Hà Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao tan trong ruột |
| Hàm lượng | 40mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Aescin 40 mg (chiết xuất tiêu chuẩn từ hạt dẻ ngựa – Horse chestnut seed) \n
Chỉ định
\n-
\n
- Suy tĩnh mạch mạn chi dưới: nặng chân, phù mắt cá, vọp bẻ đêm, đau âm ỉ, tê châm chích. \n
- Phù nề do viêm – chấn thương mô mềm: bong gân, bầm tụ sau phẫu thuật/ chấn thương. \n
- Trĩ: đau rát, chảy máu nhẹ – vừa (phối hợp điều chỉnh lối sống). \n
- Rối loạn tuần hoàn bạch huyết mức độ nhẹ: phù nhẹ ngoại biên. \n
Công dụng
\n
\n
\n-
\n
- Giảm phùGiảm thoát dịch mao mạch – tĩnh mạch, hỗ trợ tái hấp thu phù nề. \n
- Bền thành mạchTăng trương lực tĩnh mạch, giảm ứ trệ và cảm giác nặng chân. \n
- Giảm viêm & đauĐiều hòa trung gian viêm, hỗ trợ hồi phục sau chấn thương mô mềm. \n
Liều dùng
\nTuân theo nhãn và chỉ định của bác sĩ. Liều tham khảo thường gặp ở người lớn với aescin chuẩn hóa: \n-
\n
- Suy tĩnh mạch mạn/ trĩ: 40 mg x 2 lần/ngày sau ăn trong 2–4 tuần, sau đó có thể duy trì 40 mg/ngày tùy đáp ứng. \n
- Phù nề sau chấn thương/ phẫu thuật: 40 mg x 2–3 lần/ngày trong giai đoạn cấp, theo dõi giảm dần khi triệu chứng cải thiện. \n
Cách dùng
\n-
\n
- Uống sau ăn với một cốc nước đầy để giảm kích ứng dạ dày. \n
- Dùng liên tục đủ liệu trình; kết hợp vớ tĩnh mạch, nâng chân, tập bơm cơ cẳng chân. \n
- Nếu quên liều: dùng ngay khi nhớ, nếu gần liều kế tiếp thì bỏ qua; không gấp đôi. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Dị ứng với aescin/ họ hạt dẻ ngựa hoặc bất kỳ tá dược nào. \n
- Loét dạ dày – tá tràng tiến triển, xuất huyết tiêu hóa, rối loạn đông máu nặng. \n
- Suy thận nặng, suy gan nặng (cân nhắc/ chống chỉ định tùy chế phẩm). \n
- Phụ nữ có thai 3 tháng đầu; phụ nữ cho con bú: chỉ dùng khi bác sĩ chỉ định. \n
Lưu ý khi sử dụng
\n
\n
\n
\n
\n-
\n
- Tác dụng không mong muốn thường nhẹ: buồn nôn, khó chịu dạ dày, tiêu chảy, chóng mặt, đau đầu, ngứa/ phát ban. Hiếm: tăng men gan, phù mạch. \n
- Theo dõi: mức độ phù, chu vi cẳng chân buổi chiều, triệu chứng đau/ nặng chân, tình trạng trĩ (đau rát, chảy máu). \n
- Bệnh phối hợp: đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim – cần tối ưu điều trị nền để cải thiện phù. \n
\n
\n-
\n
- Biện pháp hỗ trợ: mang vớ áp lực đúng size, tập đi bộ/ đạp chân, tránh ngồi – đứng lâu, giảm cân nếu thừa cân, ăn nhạt. \n
- Hành vi phòng ngừa trĩ: tăng chất xơ, uống đủ nước, hạn chế rặn; ngâm ấm khi đau rát. \n
- Phối hợp bôi/ gel: có thể phối hợp gel aescin/ heparinoid tại chỗ theo chỉ định để giảm tụ bầm nông. \n
Dược lực học
\nAescin là hỗn hợp saponin triterpen (β‑aescin chiếm ưu thế) có tác dụng tăng trương lực tĩnh mạch, giảm tính thấm mao mạch và chống phù nề. Cơ chế đề xuất gồm: \n-
\n
- Ổn định nội mô mạch máu: aescin làm tăng giải phóng prostaglandin F2α và calcium nội bào ở tế bào cơ trơn tĩnh mạch → tăng co hồi tĩnh mạch, giảm ứ trệ. \n
- Giảm exudation: ức chế hyaluronidase và elastase, bảo vệ glycocalyx nội mô → giảm thoát dịch vào mô kẽ → giảm phù. \n
- Điều hòa viêm: giảm hoạt hóa NF‑κB và giải phóng cytokine tiền viêm (TNF‑α, IL‑1β) trên mô hình tiền lâm sàng → giảm đau – viêm tại vùng tổn thương. \n
- Chống oxy hóa: quét gốc tự do, bảo vệ lipid màng tế bào mạch máu. \n
Dược động học
\n-
\n
- Hấp thu: Aescin hấp thu qua đường tiêu hóa ở mức trung bình; dùng sau bữa ăn giúp dung nạp dạ dày tốt hơn mà không làm giảm đáng kể hấp thu. \n
- Phân bố: Gắn protein huyết tương ở mức vừa; tập trung chức năng tại mô mạch máu ngoại vi và mô mềm phù nề. \n
- Chuyển hóa: Chuyển hóa pha I/II tại gan (oxy hóa – liên hợp); tạo chất chuyển hóa ít hoạt tính. \n
- Thải trừ: Qua mật/ phân và một phần qua thận. Thời gian bán thải báo cáo thay đổi tùy chế phẩm và phương pháp định lượng. \n
- Yếu tố ảnh hưởng: Viêm dạ dày, bệnh gan/ thận có thể thay đổi phơi nhiễm; nên theo dõi lâm sàng khi dùng kéo dài. \n
Tương tác thuốc
\n-
\n
- Thuốc chống đông/ kháng kết tập tiểu cầu (warfarin, heparin, aspirin, clopidogrel): nguy cơ chảy máu tăng nhẹ theo lý thuyết; theo dõi lâm sàng. \n
- NSAID: phối hợp có thể tăng kích ứng dạ dày; nên dùng aescin sau ăn. \n
- Thuốc tác động gan – thận: thận trọng khi dùng dài ngày ở bệnh nhân suy gan/ thận. \n
- Thảo dược/ thực phẩm chức năng có tác dụng tương tự (diosmin, hesperidin, gotu kola): theo dõi hạ huyết áp tư thế, rối loạn tiêu hóa. \n
Thận trọng khi sử dụng
\n-
\n
- Xuất huyết: người có tiền sử chảy máu tiêu hóa, rối loạn đông máu cần cân nhắc. \n
- Bệnh gan/ thận: đánh giá định kỳ chức năng gan – thận nếu điều trị dài ngày. \n
- Phụ nữ có thai/ cho con bú: chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ và có chỉ định. \n
- Không thay thế nén ép tĩnh mạch: aescin là bổ trợ cho liệu pháp cơ học và thay đổi lối sống. \n
Lối sống hỗ trợ suy tĩnh mạch: mang vớ áp lực, nâng chân 15–20 phút cuối ngày, tập cơ bắp chân, duy trì BMI hợp lý, tránh nhiệt độ cao kéo dài (xông hơi, tắm nước nóng lâu).
\nQuá liều và xử trí
\nTriệu chứng: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chóng mặt, đau bụng. Xử trí: điều trị hỗ trợ, bù dịch – điện giải; theo dõi dấu hiệu chảy máu đường tiêu hóa nếu có nguy cơ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. \n \nHạn dùng – bảo quản
\nTheo hạn dùng in trên bao bì; bảo quản đúng hướng dẫn. Bảo quản: dưới 30°C, khô ráo, tránh ánh sáng; giữ nguyên vỉ/ lọ đến khi sử dụng; để xa tầm tay trẻ em. \n \nKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này