

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Ascarantel 6mg (hộp 4 viên) - Thuốc trị giun sán
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa, gan mật |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 2 viên |
| Xuất xứ | Nhật Bản |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 2 viên |
| Nhà sản xuất | Otsuka OPV |
| Dạng bào chế | Dạng viên |
| Hàm lượng | 6mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Ivermectin: 6mg. \n
Công dụng:
\nNgười lớn và trẻ em > 5 tuổi (thể trọng ≥ 15 kg): \n-
\n
- Bệnh giun chỉ Onchocerca. \n
- Bệnh giun lươn ở ruột do Strongyloides stereoralis. \n
- Nhiễm giun đũa do Ascaris lumbricoides. \n
- Ấu trùng di chuyển trên da do Ancylostoma braziliense. \n
- Nhiễm giun chỉ do Mansonella ozzardi. \n
- Nhiễm giun chỉ do Mansonella streptocerca. \n
- Nhiễm giun chỉ do Wuchereria bancrofti. \n
Liều dùng:
\nNgười lớn, trẻ em ≥ 15 kg \n-
\n
- Bệnh giun chỉ Onchocerca: dùng 1 liều duy nhất 0,15 mg/kg. Liều cao hơn sẽ làm tăng phản ứng có hại, mà không tăng hiệu quả điều trị. Cần phải tái điều trị với liều như trên cách 3-12 tháng đến khi không còn triệu chứng. \n
- Bệnh giun lươn ở ruột Strongyloides stercoralis: Nhà sản xuất khuyến cáo dùng 1 liều duy nhất 0,2 mg/kg, tiến hành theo dõi xét nghiệm phân. Dùng liều khác: 0,2 mg/kg/ngày, trong 2 ngày. \n
- Nhiễm giun đũa do Ascaris lumbricoides: Dùng 1 liều duy nhất 0,15 - 0,2 mg/kg. \n
- Ấu trùng di chuyển trên da do Ancylostoma braziliense: 0,2 mg/kg/ngày, trong 1- 2 ngày. \n
- Nhiễm giun chỉ do Mansonella ozzardi: Dùng liều duy nhất 0,2 mg/kg. \n
- Nhiễm giun chỉ do Mansonella streptocerca: Dùng liều duy nhất 0,15 mg/kg. \n
- Nhiễm giun chỉ do Wuchereria bancrofti: Dùng liều duy nhất 0,15 mg/kg kết hợp với albendazole. \nDưới đây là liều khuyến cáo liều dùng ivermectin dựa theo thể trọng cơ thể: \n
-
\n
- Thể trọng 26-44 (kg): liều uống duy nhất 6mg \n
- Thể trọng 65-84 (kg): liều uống duy nhất 12mg \n
- Thể trọng ≥ 85 (kg): liều uống duy nhất 0.15mg/kg \n
-
\n
- Thể trọng 25-35 (kg): liều uống duy nhất 6mg \n
- Thể trọng 51-65 (kg): liều uống duy nhất 12mg \n
- Thể trọng ≥ 80 (kg): liều uống duy nhất 0.15mg/kg \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Ivermectin uống với nước vào lúc đói, tránh ăn trong vòng 2 giờ trước và sau khi dùng thuốc. \n
| Thể trọng (kg) | \nLiều uống duy nhất | \n
| 15 - 25 | \n3mg | \n
| 26 - 44 | \n6mg | \n
| 45 - 64 | \n9mg | \n
| 65 - 84 | \n12mg | \n
| ≥ 85 | \n0,15mg/kg | \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Bệnh nhân mắc các bệnh có kèm theo rối loạn hàng rào máu não, như bệnh trypanosoma Châu Phi và bệnh viêm màng não. \n
Tác dụng phụ:
\n-
\n
- Ivermectin là thuốc an toàn, rất thích hợp cho các chương trình điều trị trên phạm vi rộng. Hầu hết các tác dụng không mong muốn của thuốc là do các phản ứng miễn dịch đối với các ấu trùng bị chết. Vì vậy, mức độ nặng nhẹ của tác dụng này có liên quan đến mật độ ấu trùng ở da. Các tác dụng không mong muốn đã được thông báo gồm sốt, ngứa, chóng mặt hoa mắt, phù, ban da, nhạy cảm đau ở hạch bạch huyết, ra mồ hôi, rùng mình, đau cơ, sưng khớp, sưng mặt (phản ứng Mazzotti). Hạ huyết áp thế đứng nặng đã được thông cáo có kèm ra mồ hôi, nhịp tim nhanh và lú lẫn. \n
- Tác dụng không mong muốn thường xảy ra trong 3 ngày đầu sau khi điều trị và phụ thuộc vào liều dùng. Tỉ lệ các tác dụng không mong muốn đã được thông báo rất khác nhau. Trong một báo cáo gồm 50.929 người bệnh dùng ivermectin, tác dụng không mong muốn khoảng 9%. Ở những vùng có dịch lưu hành nhiều, tỷ lệ các tác dụng không mong muốn có thể cao hơn nhiều. \n
-
\n
- Xương khớp: Đau khớp/ viêm màng hoạt dịch (9,3%). \n
- Hạch bạch huyết: Sưng to và đau hạch bạch huyết ở nách (10,0% và 4,4%), ở cổ (5,3% và 1,3%), ở bẹn (12,6% và 13,9%). \n
- Da: Ngứa (27,5%), các phản ứng da như phù, có nốt sần, mụn mủ, ban da, mày đay (22,7%). \n
- Toàn thân: sốt (22,6%). \n
- Phù: Mặt (1,2%), ngoại vi (3,2%). \n
- Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng (1,1%), nhịp tim nhanh (3,5%). \n
-
\n
- Thần kinh trung ương: Nhức đầu (0,2%). \n
- Thần kinh ngoại vi: Đau cơ (0,4%). \n
- Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. \n
Tương tác với các thuốc khác:
\n-
\n
- Chưa thấy có thông báo về tương tác thuốc có hại, nhưng về mặt lý thuyết, thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc kích thích thụ thể GABA (như các benzodiazepin và natri valproat). \n
Quá liều
\n-
\n
- Các biểu hiện chính do nhiễm độc ivermectin là ban da, phù, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, suy nhược, buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Các tác dụng không mong muốn khác gồm các cơn động kinh, mất điều hòa, khó thở, đau bụng, dị cảm và mày đay. \n
- Khi bị nhiễm độc, cần truyền dịch và các chất điện giải, trợ hô hấp (oxygen và hô hấp nhân tạo nếu cần), dùng thuốc tăng huyết áp nếu bị hạ huyết áp. Gây nôn hoặc rửa dạ dày càng sớm càng tốt. Sau đó, dùng thuốc tẩy và các biện pháp chống độc khác nếu cần để ngăn cản sự hấp thu thêm thuốc vào cơ thể. \n
Thai kỳ và cho con bú
\nThời kỳ mang thai: \n-
\n
- Tài liệu trên người còn hạn chế. Trong một nghiên cứu ở diện rộng 14.000 người bệnh dùng thuốc mỗi năm một lần, trong 3 năm có 203 trẻ được sinh ra từ những người mẹ đã dùng thuốc khi mang thai. Kết quả cho thấy, những khuyết tật ở các trẻ sinh ra từ các bà mẹ dùng thuốc không khác có ý nghĩa với các trẻ của các bà mẹ không dùng thuốc. Vì bệnh ấu trùng giun chỉ Onchocerca dễ gây ra mù lòa, lại chưa thấy có báo cáo về khả năng gây quái thai, mặc dù thuốc đã được dùng trên một phạm vi rất rộng, nên có thể dùng ivermectin sau khi có thai được 3 tháng. \n
-
\n
- Ivermectin tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp (dưới 2% lượng thuốc đã dùng). An toàn với trẻ sơ sinh chưa được xác định, do đó chỉ dùng thuốc này cho người mẹ khi thấy có lợi cho mẹ hơn. \n
Lưu ý khi sử dụng:
\n-
\n
- Còn chưa có nhiều kinh nghiệm dùng thuốc cho trẻ em dưới 5 tuổi, vì vậy không dùng cho lứa tuổi này. \n
- Do thuốc làm tăng GABA, nên có quan niệm cho rằng thuốc có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương ở người mà hàng rào máu não bị tổn thương (như trong bệnh viêm màng não, bệnh do Trypanosoma). \n
- Khi điều trị bằng ivermectin cho người bị bệnh viêm da do giun chỉ Onchocerca thể tăng phản ứng, có thể xảy ra các phản ứng có hại nặng hơn, đặc biệt là phù và làm cho tình trạng bệnh nặng lên. \n
- Để xa tầm tay trẻ em. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này