Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Antarene 200mg (Hộp 2 vỉ x 15 viên) - Thuốc chống viêm giảm đau
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Antarene 200mg (Hộp 2 vỉ x 15 viên) - Thuốc chống viêm giảm đau

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng viêm, giảm đau, hạ sốt
Quy cáchHộp 2 vỉ x 15 viên
Xuất xứPháp
Quy cáchHộp 2 vỉ x 15 viên
Số đăng kýVN-22073-19
Nhà sản xuấtLaboratoires Sophartex
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng200mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Ibuprofen: 200mg
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa: Trong một số bệnh như thống kinh (có tác dụng tốt và an toàn), nhức đầu, thủ thuật về răng, cắt mép âm hộ. Dùng ibuprofen có thể giảm bớt liều thuốc chứa thuốc phiện để điều trị đau sau đại phẫu thuật hay cho người bệnh bị đau do ung thư. Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên.
  • \n
  • Hạ sốt ở trẻ em.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Thuốc dùng đường uống.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nNgười lớn: \n
    \n
  • Liều uống thông thường để giảm đau: 1,2 – 1,8 g/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ tuy liều duy trì 0,6 – 1,2 g/ngày đã có hiệu quả. Nếu cần, liều có thể tăng lên, liều tối đa khuyến cáo là 2,4 g/ngày hoặc 3,2 g/ngày. Người bệnh bị viêm khớp dạng thấp thường phải dùng ibuprofen liều cao hơn so với người bị thoái hóa xương – khớp.
  • \n
  • Liều khuyến cáo giảm sốt là 200 – 400 mg, cách nhau 4 – 6 giờ/lần, cho tới tối đa là 1,2 g/ngày.
  • \n
\nTrẻ em: \n
    \n
  • Liều uống thông thường để giảm đau hoặc sốt là 20 – 30 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ. Tối đa có thể cho 40 mg/kg/ngày để điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên nếu cần.
  • \n
  • Ibuprofen thường không khuyến cáo dùng cho trẻ cân nặng dưới 7 kg và một số nhà sản xuất gợi ý liều tối đa hàng ngày là 500 mg đối với trẻ cân nặng dưới 30 kg.
  • \n
  • Một cách khác, liều gợi ý cho trẻ em là: Ðối với sốt, 5 – 10 mg/kg (phụ thuộc vào mức độ sốt) và đối với đau, 10 mg/kg; liều có thể cho cách nhau 6 – 8 giờ/lần, liều tối đa hàng ngày 40 mg/kg.
  • \n
  • Ðể tránh thuốc tích lũy quá nhiều, nhà sản xuất khuyên nên giảm liều ibuprofen ở người có tổn thương chức năng thận. Chưa xác định được độ an toàn của thuốc ở người suy thận.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Mẫn cảm với ibuprofen.
  • \n
  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
  • \n
  • Quá mẫn với aspirin hay với các thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng aspirin).
  • \n
  • Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 ml/phút).
  • \n
  • Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.
  • \n
  • Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).
  • \n
  • Người bệnh bị bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý là tất cả các người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn).
  • \n
  • 3 tháng cuối của thai kỳ.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nThường gặp, ADR > 1/100 \n
    \n
  • Toàn thân: sốt, mỏi mệt.
  • \n
  • Tiêu hóa: chướng bụng, buồn nôn, nôn.
  • \n
  • Thần kinh trung ương: nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn.
  • \n
  • Da: mẩn ngứa, ngoại ban.
  • \n
\nÍt gặp, 1/100 > ADR > 1/1000 \n
    \n
  • Toàn thân: phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bị hen), viêm mũi, nổi mày đay.
  • \n
  • Tiêu hóa: đau bụng, chảy máu dạ dày — ruột, làm loét dạ dày tiến triển.
  • \n
  • Thần kinh trung ương: lơ mơ, mất ngủ, ù tai.
  • \n
  • Mắt: rối loạn thị giác.
  • \n
  • Tai: thính lực giảm.
  • \n
  • Máu: thời gian chảy máu kéo dài.
  • \n
\nHiếm gặp, ADR <1/1000 \n
    \n
  • Toàn thân: phù, nổi ban, hội chứng Stevens – Johnson, rụng tóc.
  • \n
  • Thần kinh trung ương: trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc.
  • \n
  • Máu:giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.
  • \n
  • Gan: rối loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan.
  • \n
  • Tiết niệu – sinh dục: viêm bàng quang, tiểu ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
  • \n
\nThông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. \n

Tương tác:

\n
    \n
  • Ibuprofen và các thuốc chống viêm không steroid khác làm tăng tác dụng phụ của các kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.
  • \n
  • Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của ibuprofen; nhưng nếu nhôm hydroxyd cùng có mặt thì lại không có tác dụng này.
  • \n
  • Với các thuốc chống viêm không steroid khác: tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.
  • \n
  • Methotrexat: Ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexat.
  • \n
  • Furosemid: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và các thuốc lợi tiểu.
  • \n
  • Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ digoxin huyết tương.
  • \n
\n

Lưu ý khi sử dụng:

\n
    \n
  • Cần thận trọng khi dùng ibuprofen đối với người cao tuổi.
  • \n
  • Ibuprofen có thể làm các transaminase tăng lên trong máu, nhưng biến đổi này thoáng qua và hồi phục được.
  • \n
  • Rối loạn thị giác như nhìn mờ là dấu hiệu chủ quan và có liên quan đến tác dụng có hại của thuốc nhưng sẽ hết khi ngừng dùng ibuprofen.
  • \n
  • Ibuprofen ức chế kết tụ tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài.
  • \n
\nNguy cơ huyết khối tim mạch: \n
    \n
  • Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
  • \n
  • Bác sỹ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sỹ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
  • \n
  • Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Antarene ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

\n
    \n
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú không dùng thuốc này.
  • \n
\n

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Do một số tác dụng phụ xảy ra như lơ mơ, mất ngủ , ù tai, rối loạn thị giác nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • \n
\n

Quên liều và cách xử trí:

\n
    \n
  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
  • \n
\n

Quá liều và cách xử trí:

\n
    \n
  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này