Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Anagrelide Mylan 0.5mg (Hộp 100 viên) - Điều trị tăng tiểu cầu thứ phát sau u nguyên bào tủy
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Anagrelide Mylan 0.5mg (Hộp 100 viên) - Điều trị tăng tiểu cầu thứ phát sau u nguyên bào tủy

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư, u bướu
Quy cáchHộp 100 viên
Xuất xứẤn độ
Quy cáchHộp 100 viên
Nhà sản xuấtMylan
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng0\5 mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Anagrelide: 0.5mg
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Mylan Anagrelide 0.5mg được chỉ định điều trị tăng tiểu cầu thứ phát sau u nguyên bào tủy để giảm tiểu cầu tăng và nguy cơ huyết khối và giảm các triệu chứng liên quan (bao gồm xuất huyết do huyết khối).
  • \n
\n

Liều dùng:

\nLiều dùng cho người lớn: \n
    \n
  • Liều khởi đầu: 0,5mg  x 4 lần/ngày hoặc 1mg x 2 lần/ngày.
  • \n
  • Liều duy trì: Tiếp tục liều khởi đầu trong ít nhất một tuần, sau đó chuẩn độ để giảm và duy trì số lượng tiểu cầu dưới 600.000/ml (lý tưởng là 150.000 ml – 400.000/ml)
  • \n
  • Không được tăng liều >0,5mg/ngày. Liều dùng tối đa 10mg/ngày hoặc 2,5 mg/ngày nếu dùng 1 liều/ngày
  • \n
\nLiều dùng cho trẻ mắc bệnh bạch cầu tủy mãn tính và trẻ bị tăng lượng tiểu cầu: \n
    \n
  • Liều khởi đầu: 0,5mg uống 1 -4 lần/ngày
  • \n
  • Liều duy trì: cần dùng chuẩn độ lượng dùng thấp nhất có hiệu quả để giảm và duy trì số lượng tiểu cầu <600.000 tế bào/microliter, giảm xuống mức chuẩn thông thường.
  • \n
  • Liều dùng tăng không quá 0,5 mg/ngày khi dùng trong 1 tuần. Liều dùng tối đa 10 mg/ngày hoặc 2,5 mg trong bất kỳ liều đơn nào.
  • \n
\n

Quá liều

\n
    \n
  • Sử dụng thuốc theo đúng liều lượng của bác sĩ. Tới ngay cơ sở y tế nếu  sử dụng sản phẩm quá liều.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nNghiêm trọng: \n \nThông báo ngay cho bác syĩ nếu bạn có: \n
    \n
  • Dấu hiệu của phản ứng dị ứng: khó thở, nổi mề đay, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
  • \n
  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu (chảy máu cam, chảy máu nướu);
  • \n
  • Dấu hiệu chảy máu dạ dày – phân có máu hoặc hắc ín, ho ra máu hoặc nôn trông giống như bã cà phê;
  • \n
  • Đau ngực hoặc áp lực;
  • \n
  • Nhịp tim đập nhanh hoặc dồn dập, đập trong lồng ngực và chóng mặt đột ngột (như có thể ngất đi);
  • \n
  • Khó thở;
  • \n
  • Sưng ở chân;
  • \n
  • Môi màu xanh hoặc da.
  • \n
\nThường gặp: \n
    \n
  • Nhịp tim nhanh, đau ngực, khó thở;
  • \n
  • Tê, ngứa ran, đau rát;
  • \n
  • Nhức đầu, yếu, chóng mặt;
  • \n
  • Đau dạ dày, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn;
  • \n
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy;
  • \n
  • Sưng ở tay hoặc chân của bạn;
  • \n
  • Ốm ho;
  • \n
  • Đau lưng;
  • \n
  • Nổi mẩn, ngứa.
  • \n
\n

Tương tác với các thuốc khác:

\n
    \n
  • Chưa có báo cáo
  • \n
\n

Lưu ý khi sử dụng:

\n
    \n
  • Hiệu quả điều trị bằng thuốc Anagrelide 0,5mg cần được theo dõi thường xuyên.
  • \n
  • Nếu khởi đầu với liều lớn hơn 1 mg/ngày, số lượng tiểu cầu nên được kiểm tra 2 ngày 1 lần trong tuần điều trị đầu tiên. Và ít nhất là hàng tuần sau đó cho đến khi đạt mức lý tưởng.
  • \n
  • Thường sự giảm số lượng tiểu cầu được quan sát trong vòng 14 đến 21 ngày kể từ ngày điều trị đầu tiên.
  • \n
  • Tăng liều không được vượt quá 0,5 mg / ngày trong bất kỳ một tuần nào và liều duy nhất tối đa được đề nghị không được vượt quá 2,5 mg (xem phần 4.9). Trong liều phát triển lâm sàng 10 mg / ngày đã được sử dụng.
  • \n
  • Một đáp ứng điều trị đầy đủ sẽ được quan sát và duy trì ở liều 1 đến 3 mg/ngày.
  • \n
\nSử dụng thuốc Anagrelide trên các đối tượng đặc biệt \n \nNgười cao tuổi: \n
    \n
  • Trong quá trình nghiên cứu lâm sàng, khoảng 50% bệnh nhân được điều trị bằng thuốc anagrelide là trên 60 tuổi và không cần thay đổi cụ thể về tuổi ở liều ở những bệnh nhân này.
  • \n
  • Tuy nhiên, các bệnh nhân ở độ tuổi này có tỷ lệ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng cao gấp đôi (chủ yếu là tim).
  • \n
\nSuy thận: \n
    \n
  • Đánh giá rủi ro và lợi ích lâm sàng trước khi sử dụng Anagrelide cho đối tượng bệnh nhân suy thận.
  • \n
\nSuy gan: \n
    \n
  • Thuốc Anagrelide 0,5mg chuyển hóa qua gan là con đường chính. Do vậy, chức năng gan suy giảm có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc. Do đó, bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng không nên điều trị bằng anagrelide.
  • \n
\nTrẻ em: \n
    \n
  • Sự an toàn và hiệu quả của thuốc Anagrelide ở bệnh nhân nhi chưa được thiết lập. Kinh nghiệm điều trị ở đối tượng này còn hạn chế, vì vậy nên sử dụng thận trọng.
  • \n
\n

Phụ nữ mang thai và cho con bú

\nPhụ nữ mang thai: \n
    \n
  • Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng anagrelide ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính cho thai nhi. Vì vậy anagrelide không được khuyến cáo trong thời kỳ mang thai.
  • \n
  • Nếu sử dụng anagrelide trong thời kỳ mang thai khi đang sử dụng thuốc, bệnh nhân nên được thông báo về nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
  • \n
\nPhụ nữ cho con bú: \n
    \n
  • Nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng Anagrelide.
  • \n
\n

Người lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Bệnh nhân được khuyến cáo không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang dùng anagrelide nếu có triệu chứng gây chóng mặt.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này