

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Ametuss 5 cough relief Benzocaine - Viên ngậm giảm đau rát họng, khàn tiếng, ngứa họng
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Chưa phân loại |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 8 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 8 viên |
| Số đăng ký | 893110706824 |
| Nhà sản xuất | OPV |
| Dạng bào chế | Viên nén ngậm |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Benzocain 7,5 miligam mỗi viên: thuốc gây tê tại chỗ nhóm este. \n
- Dextromethorphan hydrobromid monohydrat 5 miligam mỗi viên: thuốc giảm ho tác dụng trung ương \n
Chỉ định
\n-
\n
- Giảm triệu chứng ho khan, ho do kích thích họng, ho về đêm làm gián đoạn giấc ngủ. \n
- Giảm đau rát họng, khàn tiếng, ngứa họng do cảm lạnh thông thường hoặc kích ứng nhẹ. \n
Công dụng
\n-
\n
- Benzocain gây tê tại chỗ, làm giảm cảm giác đau rát và ngứa họng bằng cách ngăn dòng ion natri qua màng sợi thần kinh cảm giác, từ đó làm giảm truyền tín hiệu đau. \n
- Dextromethorphan làm tăng ngưỡng kích thích trung tâm ho tại hành não, giảm tần suất và cường độ ho khan. \n
Liều dùng
\nLiều dùng nên cá thể hóa theo mức độ triệu chứng và độ tuổi, đồng thời tuân thủ giới hạn tối đa trong ngày. \n-
\n
- Người lớn và trẻ từ mười hai tuổi trở lên: ngậm một viên mỗi lần, lặp lại sau hai đến bốn giờ khi cần; không quá sáu đến tám viên mỗi ngày. \n
- Trẻ em dưới mười hai tuổi: chỉ dùng khi có chỉ định và liều phù hợp của bác sĩ nhi khoa. \n
- Người cao tuổi: liều tương tự người lớn; theo dõi buồn ngủ, chóng mặt. \n
| Kịch bản | \nLiều gợi ý | \nLưu ý | \n
|---|---|---|
| Ho khan về đêm | \n1 viên trước giờ ngủ | \nKhông vượt liều tối đa ban đêm | \n
| Đau rát họng do nói nhiều | \n1 viên mỗi 3–4 giờ khi cần | \nNghỉ giọng, uống nước ấm | \n
| Khô miệng/ niêm mạc nhạy cảm | \n1 viên mỗi 4–6 giờ | \nNgậm từ từ để tránh kích ứng | \n
Cách dùng
\n-
\n
- Đặt viên ở lưỡi hoặc giữa má – nướu, để tan chậm hoàn toàn; không nhai, không nuốt nguyên viên. \n
- Tránh ăn uống ngay sau khi ngậm để benzocain phát huy tác dụng tại chỗ. \n
- Có thể súc miệng bằng nước muối sinh lý trước khi ngậm để loại bỏ dịch nhầy, tăng tiếp xúc của dược chất. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Dị ứng với benzocain, dextromethorphan hoặc các thành phần khác của thuốc. \n
- Đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase hoặc trong vòng mười bốn ngày sau khi ngừng thuốc ức chế monoamin oxidase. \n
- Trẻ nhỏ dưới độ tuổi khuyến cáo trên nhãn sản phẩm. \n
- Tiền sử methemoglobin huyết do thuốc gây tê nhóm este (ví dụ benzocain) hoặc rối loạn men khử methemoglobin bẩm sinh. \n
Dạng bào chế
\n-
\n
- Viên nén ngậm tan chậm trên niêm mạc hầu họng, giải phóng dược chất tại chỗ, cho tác dụng nhanh làm dịu kích ứng và giảm phản xạ ho. \n
Quy cách đóng gói
\n-
\n
- Hộp 2 vỉ x 8 viên \n
Tên cơ sở sản xuất
\n-
\n
- Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV. \n
Nước sản xuất
\n-
\n
- Việt Nam. \n
Số giấy đăng ký lưu hành
\n-
\n
- 893110706824. \n
- Đơn vị đăng ký lưu hành: Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV. \n
- Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn nhà sản xuất. \n
Lưu ý khi sử dụng
\n
\n
\n
\n
\n-
\n
- Tác dụng không mong muốn thường gặp: tê lưỡi/ họng thoáng qua, cảm giác vướng, buồn ngủ nhẹ, chóng mặt, buồn nôn. \n
- Ít gặp: phát ban, mẩn ngứa, đánh trống ngực, kích thích dạ dày. \n
- Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng: methemoglobin huyết (da xanh xám, khó thở, mệt lả, môi tím tái). Ngừng thuốc và đi cấp cứu ngay. \n
\n
\n-
\n
- Ảnh hưởng lên lái xe và vận hành máy: nhìn chung thấp; nếu buồn ngủ hoặc chóng mặt, không nên lái xe. \n
- Rượu, đồ uống có cồn: có thể tăng an thần khi dùng chung với dextromethorphan – nên tránh. \n
Dược lực học
\n-
\n
- Benzocain là thuốc gây tê tại chỗ thuộc nhóm este của axit para‑aminobenzoic. Thuốc chẹn kênh natri phụ thuộc điện thế ở màng tế bào thần kinh cảm giác, ức chế khử cực và dẫn truyền tín hiệu đau. Do sử dụng tại chỗ với liều thấp, tác dụng chủ yếu khu trú và khởi phát nhanh. \n
- Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng trung ương, đồng phân dextrorotatory của nhóm morphinan nhưng không có tác dụng giảm đau hoặc gây nghiện ở liều điều trị. Cơ chế chính là tăng ngưỡng kích thích trung tâm ho; ngoài ra có tác động yếu lên thụ thể N‑methyl‑D‑aspartat, góp phần ổn định phản xạ ho. \n
Dược động học
\n-
\n
- Benzocain: hấp thu toàn thân hạn chế qua niêm mạc nguyên vẹn; chuyển hóa nhanh nhờ esterase huyết tương và gan tạo axit para‑aminobenzoic; thải trừ qua nước tiểu. Vết loét niêm mạc có thể làm tăng hấp thu. \n
- Dextromethorphan: hấp thu tốt qua đường uống; chuyển hóa bước đầu tại gan chủ yếu qua CYP2D6, một phần qua CYP3A4, tạo dextrorphan (có hoạt tính). Thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa. Kiểu hình chuyển hóa kém CYP2D6 có thể làm tăng nồng độ thuốc và nguy cơ tác dụng không mong muốn. \n
Tương tác thuốc
\n-
\n
- Thuốc ức chế monoamin oxidase (như selegilin, phenelzin, linezolid): chống chỉ định phối hợp do nguy cơ hội chứng serotonin hoặc kích thích hệ thần kinh trung ương. \n
- Thuốc ức chế tái thu hồi serotonin, triptan, lithium, tramadol: tăng nguy cơ hội chứng serotonin khi dùng chung với dextromethorphan – thận trọng. \n
- Rượu, thuốc an thần: cộng hưởng an thần – hạn chế/ tránh dùng cùng thời điểm. \n
- Chất ức chế CYP2D6 mạnh (fluoxetin, paroxetin, quinidin…): làm tăng nồng độ dextromethorphan – cân nhắc theo dõi hoặc lựa chọn thay thế. \n
Thận trọng khi sử dụng
\n-
\n
- Ho kèm đờm đặc, sốt cao, khó thở, đau ngực, sụt cân không rõ nguyên nhân: cần thăm khám sớm. \n
- Bệnh gan: cân nhắc khi dùng dextromethorphan dài ngày; hỏi ý kiến bác sĩ nếu có bệnh gan mạn. \n
- Phụ nữ mang thai và cho con bú: chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ theo đánh giá chuyên môn. \n
- Trẻ em: tuân thủ độ tuổi khuyến cáo; không dùng nhiều sản phẩm có dextromethorphan cùng lúc. \n
Quá liều và xử trí
\n-
\n
- Quá liều dextromethorphan có thể gây buồn nôn, nôn, chóng mặt, kích thích, lẫn lộn, rung giật, ức chế hô hấp, trong khi quá liều benzocain có thể gây methemoglobin huyết với biểu hiện da xanh xám, SpO2 thấp không đáp ứng oxy. Xử trí: ngừng thuốc, điều trị hỗ trợ, đảm bảo đường thở – hô hấp – tuần hoàn; methemoglobin huyết nặng có thể cần dùng xanh methylen theo chỉ định y tế. \n
Hạn dùng
\n-
\n
- 36 tháng, không dùng quá hạn. \n
- Bảo quản: nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp. Để thuốc ngoài tầm tay trẻ em \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này