

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Alvotinib 100mg (Hộp 6 vỉ x 10 viên) - Điều trị ung thư bạch cầu tuỷ xương
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc ung thư, u bướu |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Cộng hòa Síp |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VN2-517-16 |
| Nhà sản xuất | Quốc tế Việt Pháp |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hàm lượng | 100mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Imatinib ở dạng Imatinib mesylat hàm lượng 100mg. \n
Chỉ định:
\n-
\n
- Bạch cầu nguyên bào lympho giai đoạn cấp tính. \n
- Bạch cầu dòng tuỷ mạn tính. \n
- Khối u mô đệm đường tiêu hoá. \n
- Bệnh tăng sinh tuỷ. \n
Liều dùng:
\n-
\n
- Do thuốc được sử dụng trong phần lớn các bệnh ung thư nên liều điều trị với mỗi bệnh nhân trên cơ sở nhiều yếu tố như mức độ đáp ứng, tình trạng bệnh, tuổi tác, … \n
- Thông thường liều dùng thuốc khoảng 400-800mg và chia 1-2 lần mỗi ngày. \n
- Dùng thuốc vào buổi sáng và buổi tối trong 7 đến 13 tháng. \n
- Dùng thuốc theo đường uống với nhiều nước. \n
- Không ngừng thuốc đợt đột và sử dụng đều đặn theo đúng chỉ định của bác sĩ. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Không dùng trong những trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
Tác dụng phụ:
\nTrong quá trình phát triển lâm sàng, hầu hết bệnh nhân sẽ gặp phải các tác dụng phụ tại một số thời điểm trong quá trình điều trị. Các tác dụng phụ được báo cáo phổ biến nhất (> 10%) là giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, nhức đầu, khó tiêu, phù nề, tăng cân, buồn nôn, nôn, chuột rút, đau cơ xương, tiêu chảy, phát ban, mệt mỏi và đau dạ dày. \n \nCác phản ứng phụ rất thường gặp (tỷ lệ mắc ≥1/10): \n-
\n
- Các bất thường toàn thân: ứ nước, phù nề (56%), mệt mỏi (15%). \n
- Bất thường về máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu (14%), giảm tiểu cầu (14%) và thiếu máu (11%). \n
- Bất thường về hệ thần kinh: nhức đầu (11%). \n
- Bất thường về hệ tiêu hóa: buồn nôn (51%), nôn (25%), tiêu chảy (25%), khó tiêu (13%) và đau bụng (14%). \n
- Các bất thường về da và mô dưới da: phù quanh ổ mắt (32%), viêm da/chàm/phát ban (26%). \n
- Các bất thường về cơ xương, mô liên kết và xương: co thắt cơ, co thắt cơ gây đau (36%), đau cơ xương bao gồm đau cơ (14%), đau khớp và đau xương. \n
- Khám bất thường: tăng cân. \n
Tương tác:
\n-
\n
- Thuốc ức chế CYP3A4: Sử dụng đồng thời một liều ketoconazol (chất ức chế CYP3A4) cho người khỏe mạnh dẫn đến tăng đáng kể nồng độ thuốc imatinib (nồng độ tối đa trung bình trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong imatinib (AUC) có thể tăng 26% và 40% tương ứng). \n
- Thuốc cảm ứng CYP3A4: Sau khi dùng rifampin cho những người tình nguyện khỏe mạnh, độ thanh thải của imatinib tăng 3,8 lần (khoảng tin cậy 90% = 3,5-4,3 lần), nhưng Cmax, AUC (0-24) và AUC (0-8) giảm 54 %, 68% và 74% tương ứng. Trong các nghiên cứu lâm sàng, người ta nhận thấy nồng độ imatinib trong huyết tương giảm sau khi dùng đồng thời Phenytoin, dẫn đến giảm hiệu quả. \n
- Imatinib làm tăng Cmax và AUC trung bình của Simvastatin (cơ chất của CYP3A4) lần lượt lên gấp 2 lần và 3,5 lần. \n
- Imatinib cũng ức chế hoạt động CYP2D6 trong ống nghiệm ở nồng độ tương tự như nồng độ ức chế hoạt động CYP3A4 và do đó có khả năng làm tăng phơi nhiễm toàn thân với cơ chất CYP2D6 khi dùng chung với imatinib mesylate, mặc dù chưa có nghiên cứu cụ thể nào được tiến hành và nên thận trọng. \n
- matinib cũng có thể ức chế hoạt động của CYP2C9 và CYP2C19 trong ống nghiệm và thời gian protrombin có thể kéo dài sau khi dùng warfarin cùng lúc. Do đó, nên theo dõi thời gian protrombin trong thời gian ngắn khi bắt đầu và kết thúc điều trị bằng imatinib mesylate hoặc khi thay đổi liều nếu sử dụng dicoumarol. \n
- Tác dụng ức chế của imatinib đối với quá trình chuyển hóa Metoprolol do CYP2D6 gây ra là rất yếu, đồng thời Cmax và AUC của metoprolol tăng khoảng 23%. Khi dùng imatinib cùng với các thuốc gây cảm ứng CYP2D6 như metoprolol, dường như không có yếu tố nguy cơ gây tương tác thuốc-thuốc và không cần thiết phải điều chỉnh liều. \n
Lưu ý và thận trọng:
\n-
\n
- Những bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh tim mạch hoặc mắc bệnh tim cần được theo dõi chặt chẽ. Bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân có tiền sử bệnh tim được điều trị bằng Alvotinib trước tiên nên đo phân suất tống máu thất trái (LVEF). Bệnh nhân có triệu chứng suy tim rõ ràng cần được khám toàn diện và điều trị phù hợp dựa trên triệu chứng lâm sàng. \n
- Nên kiểm tra công thức máu toàn phần mỗi tuần một lần trong tháng đầu điều trị bằng imatinib mesylate, hai tuần một lần trong tháng thứ hai và sau đó khi cần thiết (ví dụ: 2-3 tháng một lần). Nếu xảy ra giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu nghiêm trọng, nên điều chỉnh liều. \n
- Cần kiểm tra chức năng gan (transaminase, bilirubin và phosphatase kiềm) trước khi bắt đầu điều trị, sau đó kiểm tra mỗi tháng một lần hoặc dựa trên tình trạng lâm sàng và nên điều chỉnh liều nếu cần thiết. \n
- Bệnh nhân bị suy gan nhẹ, trung bình và nặng nên được theo dõi men máu và gan. Cần lưu ý rằng bệnh nhân mắc GIST có thể bị di căn gan, do đó làm tăng tổn thương chức năng gan. \n
- Khi imatinib được kết hợp với các thuốc hóa trị liệu liều cao, đã quan sát thấy tình trạng nhiễm độc gan thoáng qua và bệnh nhân có mức transaminase tăng cao và tăng bilirubin máu. Khi hóa trị liệu kết hợp với imatinib có thể gây rối loạn chức năng gan. Chú ý theo dõi chức năng gan. \n
- Sử dụng đồng thời imatinib mesylate và thuốc gây cảm ứng CYP3A4 có thể làm giảm đáng kể tổng lượng tiếp xúc với imatinib, do đó làm tăng nguy cơ thất bại điều trị. Do đó, nên tránh dùng đồng thời imatinib mesylate với các chất gây cảm ứng CYP3A4. \n
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
\n-
\n
- Mang thai: Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng loại thuốc này có tác dụng độc hại đối với hệ sinh sản, nhưng hiện thiếu dữ liệu về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai và hiện chưa rõ độc tính có thể xảy ra đối với thai nhi. Không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại lớn hơn tác hại đối với thai nhi/trẻ sơ sinh. \n
- Cho con bú: Trong các thí nghiệm trên động vật, imatinib mesylate và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết với số lượng lớn vào sữa mẹ, nhưng chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên người. Phụ nữ dùng imatinib mesylate không nên cho con bú. \n
Xử trí khi quá liều
\n-
\n
- Kinh nghiệm sử dụng liều vượt quá 800 mg còn hạn chế và không có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và có biện pháp chăm sóc hỗ trợ thích hợp. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Bảo quản thuốc nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này