

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Alvoceva 150mg Erlotinib - Trị ung thư tuyến tụy, ung thư phổi
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc ung thư, u bướu |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Cộng hòa Síp |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | 529114122624 |
| Nhà sản xuất | Remedica Ltd |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hàm lượng | 150mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Erlotinib (dưới dạng Erlotinib hydroclorid 163,9mg) tương ứng 150mg Erlotinib. \n
Công dụng
\n-
\n
- Hỗ trợ kiểm soát tiến triển bệnh ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ, đặc biệt là các trường hợp có đột biến nhạy cảm gen EGFR. \n
- Kéo dài thời gian sống thêm, trì hoãn tiến triển bệnh ở bệnh nhân ung thư tuyến tụy tiến triển khi dùng phối hợp với một số thuốc hóa trị khác theo chỉ định bác sĩ chuyên khoa. \n
- Giảm kích thước khối u hoặc kiểm soát sự phát triển của tế bào u trong một số phác đồ điều trị đã được phê duyệt. \n
Chỉ định
\n-
\n
- Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC):
\n
-
\n
- Điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn, có đột biến hoạt hóa gen EGFR. \n
- Điều trị duy trì cho bệnh nhân đã đáp ứng (ổn định, đáp ứng một phần hoặc đáp ứng hoàn toàn) sau hóa trị bước một trong ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển. \n
- Điều trị trong một số trường hợp đã thất bại với ít nhất một phác đồ hóa trị trước đó, tùy theo chỉ định của bác sĩ ung bướu. \n
\n - Ung thư tuyến tụy tiến triển:
\n
-
\n
- Điều trị phối hợp với Gemcitabine cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy tiến triển, theo phác đồ điều trị đã được phê duyệt. \n
\n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Dị ứng hoặc mẫn cảm với Erlotinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Phụ nữ mang thai, trừ khi bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ và có biện pháp theo dõi, bảo vệ thai kỳ rất chặt chẽ. \n
- Phụ nữ đang cho con bú (thường được khuyến cáo ngừng cho bú nếu phải điều trị bằng Erlotinib). \n
- Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng chưa được bác sĩ chuyên khoa đánh giá và cho phép dùng thuốc. \n
Dược lực học
\nErlotinib thuộc nhóm thuốc ức chế tyrosine kinase của thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (Epidermal Growth Factor Receptor – EGFR). EGFR là một protein nằm trên bề mặt tế bào, có vai trò quan trọng trong quá trình tăng sinh, phân chia, sống còn và di chuyển của tế bào. \n \nỞ nhiều loại ung thư, đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ, EGFR có thể bị hoạt hóa quá mức hoặc xuất hiện các đột biến làm cho tín hiệu tăng trưởng luôn ở trạng thái bật, khiến tế bào ung thư phát triển nhanh, ít chết và dễ di căn. \n \nErlotinib gắn đặc hiệu và thuận nghịch vào vùng gắn adenosine triphosphate (ATP) của enzym tyrosine kinase trên thụ thể EGFR. Khi enzym này bị ức chế, chuỗi tín hiệu truyền xuống trong tế bào (như các đường truyền MAPK, PI3K/AKT...) bị ngắt, dẫn đến: \n-
\n
- Giảm hoạt động tăng sinh của tế bào ung thư. \n
- Tăng quá trình chết theo chương trình (apoptosis) của tế bào ung thư. \n
- Giảm khả năng xâm lấn và di căn của tế bào u. \n
- Có thể làm chậm lại tiến triển khối u hoặc thu nhỏ kích thước khối u ở một số bệnh nhân. \n
Dược động học
\n-
\n
- Hấp thu: Erlotinib được hấp thu tốt qua đường uống. Sinh khả dụng đường uống có thể bị ảnh hưởng bởi thức ăn và độ pH dạ dày. Khi dùng cùng bữa ăn giàu chất béo, nồng độ thuốc trong máu có thể tăng, do đó thường được khuyến cáo uống thuốc ít nhất 1 giờ trước ăn hoặc 2 giờ sau ăn để giảm dao động hấp thu. \n
- Phân bố: Erlotinib gắn mạnh với protein huyết tương (chủ yếu là albumin và alpha-1 acid glycoprotein). Thuốc phân bố rộng trong các mô, bao gồm cả mô u. Một phần Erlotinib và chất chuyển hóa có thể qua được hàng rào máu não ở mức độ nhất định. \n
- Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan, thông qua enzym cytochrom P450, đặc biệt là CYP3A4, ngoài ra còn có vai trò của CYP1A2 và các isoenzym khác. Các chất chuyển hóa của Erlotinib có thể còn hoặc không còn hoạt tính, tùy loại. \n
- Thải trừ: Erlotinib và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua phân, một phần nhỏ qua nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình khoảng từ 24 đến 36 giờ, cho phép dùng thuốc một lần mỗi ngày. \n
- Các yếu tố như hút thuốc lá, dùng đồng thời thuốc cảm ứng hoặc ức chế CYP3A4, hoặc suy giảm chức năng gan thận có thể làm thay đổi nồng độ Erlotinib trong máu, từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả và nguy cơ tác dụng phụ. \n
Hướng dẫn bảo quản
\n-
\n
- Bảo quản thuốc Alvoceva 150mg ở nhiệt độ phòng, thường dưới 30°C hoặc theo khuyến cáo của nhà sản xuất. \n
Liều dùng và cách dùng
\nCách dùng: \n-
\n
- Alvoceva 150mg dùng đường uống. \n
- Nên uống thuốc với một ly nước đầy. \n
- Uống thuốc ít nhất 1 giờ trước ăn hoặc 2 giờ sau ăn để hạn chế ảnh hưởng của thức ăn lên hấp thu. \n
- Không được nghiền, nhai hoặc bẻ viên nếu không có chỉ định cụ thể từ bác sĩ. \n
-
\n
- Ung thư phổi không tế bào nhỏ: liều thường dùng là 150mg Erlotinib uống một lần mỗi ngày, liên tục cho đến khi bệnh tiến triển hoặc không dung nạp. \n
- Ung thư tuyến tụy tiến triển: liều thường dùng là 100mg mỗi ngày, thường phối hợp với Gemcitabine. Tuy nhiên, dạng hàm lượng 150mg có thể được điều chỉnh theo phác đồ bác sĩ chỉ định (ví dụ cắt liều hoặc thay đổi số viên mỗi ngày). \n
-
\n
- Tác dụng phụ ở da mức độ nặng, kéo dài hoặc ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống. \n
- Tiêu chảy nặng, mất nước, rối loạn điện giải. \n
- Tăng men gan, suy gan, suy thận. \n
- Nghi ngờ viêm phổi kẽ do thuốc hoặc các biến cố nghiêm trọng khác. \n
Quên liều và xử trí
\n-
\n
- Hãy uống ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó còn xa liều kế tiếp. \n
- Nếu đã gần đến giờ uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên, uống liều kế tiếp như bình thường. \n
- Không được uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. \n
Quá liều và xử trí
\n-
\n
- Ban da nặng, phồng rộp, bong tróc. \n
- Tiêu chảy nặng, mất nước, tụt huyết áp. \n
- Khó thở, ho nhiều, đau ngực, có thể gợi ý viêm phổi kẽ. \n
- Mệt mỏi nhiều, chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu gợi ý tổn thương gan. \n
Tác dụng phụ
\n-
\n
- Trên da và niêm mạc: ban dạng trứng cá, khô da, ngứa, đỏ da, nứt nẻ, viêm quanh móng, rụng tóc, tăng nhạy cảm với ánh nắng. \n
- Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, sụt cân. \n
- Toàn thân: mệt mỏi, suy nhược, sốt nhẹ. \n
- Gan và chuyển hóa: tăng men gan, rối loạn chức năng gan, thay đổi một số chỉ số xét nghiệm sinh hóa. \n
-
\n
- Viêm phổi kẽ: khó thở đột ngột hoặc tăng dần, ho khan, sốt, đau ngực. Đây là biến cố hiếm nhưng rất nguy hiểm, cần báo ngay cho bác sĩ nếu có triệu chứng hô hấp bất thường. \n
- Biến cố gan nặng: vàng da, vàng mắt, đau vùng hạ sườn phải, nước tiểu sẫm màu, rối loạn ý thức. \n
- Biến cố xuất huyết tiêu hóa: nôn ra máu, đi ngoài phân đen, đau bụng dữ dội. \n
- Hội chứng Stevens–Johnson hoặc hoại tử thượng bì do nhiễm độc: nổi ban đỏ lan rộng, phồng rộp da, loét miệng, sốt cao. \n
Tương tác thuốc
\nErlotinib là thuốc có nhiều tương tác quan trọng. Cần thông báo cho bác sĩ tất cả các thuốc đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược, vitamin và thực phẩm chức năng. \n \nMột số nhóm thuốc có thể tương tác với Alvoceva 150mg: \n-
\n
- Thuốc ảnh hưởng đến enzym CYP3A4:
\n
-
\n
- Thuốc cảm ứng CYP3A4 (như rifampicin, phenytoin, carbamazepin, St. John's wort...) có thể làm giảm nồng độ Erlotinib, giảm hiệu quả điều trị. \n
- Thuốc ức chế CYP3A4 (như ketoconazol, clarithromycin, một số thuốc kháng nấm, thuốc kháng virus...) có thể làm tăng nồng độ Erlotinib, tăng nguy cơ tác dụng phụ. \n
\n - Thuốc ảnh hưởng pH dạ dày: thuốc ức chế bơm proton, thuốc chẹn H2, thuốc kháng acid có thể làm thay đổi hấp thu Erlotinib. Bác sĩ sẽ hướng dẫn cụ thể nếu cần dùng chung. \n
- Thuốc kháng đông và thuốc chống kết tập tiểu cầu: có thể tăng nguy cơ chảy máu khi dùng cùng Erlotinib, cần theo dõi xét nghiệm đông máu. \n
- Thuốc độc gan hoặc độc thận: khi dùng chung cần theo dõi chức năng gan thận chặt chẽ để tránh tăng độc tính. \n
Thận trọng khi sử dụng
\n-
\n
- Bệnh nhân có bệnh phổi mạn tính, tiền sử viêm phổi kẽ, hút thuốc lá kéo dài. \n
- Bệnh nhân suy gan, viêm gan, men gan tăng, nhiễm virus viêm gan B hoặc C. \n
- Bệnh nhân suy thận, người cao tuổi, thể trạng suy kiệt. \n
- Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, rối loạn nhịp, bệnh mạch vành. \n
- Người đang dùng nhiều thuốc khác có nguy cơ tương tác với Erlotinib. \n
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
\nPhụ nữ có thai: \n-
\n
- Các nghiên cứu trên động vật cho thấy Erlotinib có thể gây độc cho thai. Hiện dữ liệu trên phụ nữ mang thai còn hạn chế, tuy nhiên thuốc điều trị ung thư nói chung đều có nguy cơ cao đối với thai nhi. \n
- Không khuyến cáo dùng Alvoceva 150mg cho phụ nữ đang mang thai, trừ khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị cho mẹ lớn hơn nhiều so với nguy cơ cho thai và đã cân nhắc rất kỹ. \n
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị và một thời gian sau khi ngừng thuốc theo tư vấn của bác sĩ. \n
-
\n
- Chưa rõ Erlotinib có bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng do nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ bú, không nên cho con bú trong thời gian điều trị với Erlotinib. \n
- Nếu buộc phải điều trị, cần trao đổi với bác sĩ về việc ngừng cho bú và các biện pháp dinh dưỡng thay thế cho trẻ. \n
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
\nMột số bệnh nhân dùng Alvoceva 150mg có thể gặp tác dụng phụ như mệt mỏi, suy nhược, chóng mặt, rối loạn thị giác tạm thời hoặc đau đầu. Những triệu chứng này có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phản xạ. \n \nNếu bạn cảm thấy không khỏe, mệt nhiều hoặc chóng mặt sau khi dùng thuốc, không nên lái xe, điều khiển máy móc hoặc làm các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo cao cho đến khi tình trạng ổn định.Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này