Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Allerba 10mg Ebastin - Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng, ngứa, ban đỏ
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Allerba 10mg Ebastin - Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng, ngứa, ban đỏ

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc chống dị ứng (Kháng histamin)
Quy cáchHộp 10 x 10 viên
Xuất xứẤn độ
Quy cáchHộp 10 x 10 viên
Số đăng kýVN-18137-14
Nhà sản xuấtBal Pharma
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng10mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Ebastin 10 mg.
  • \n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, nghẹt mũi, chảy nước mắt, ngứa mắt.
  • \n
  • Giảm ngứa, ban đỏ, sẩn phù trong mày đay.
  • \n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm) ở người lớn và trẻ em đủ điều kiện dùng theo hướng dẫn.
  • \n
  • Mày đay tự phát mạn tính hoặc cấp do nhiều nguyên nhân.
  • \n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Ebastin là chất đối kháng chọn lọc thụ thể histamin H1 ngoại biên. Thuốc gắn thuận nghịch vào thụ thể H1, ức chế tác dụng của histamin, do đó giảm giãn mạch, thoát dịch, phù nề và kích thích ngứa ở niêm mạc và da. Ebastin hầu như không có hoạt tính kháng cholinergic đáng kể và ít qua hàng rào máu–não, nhờ vậy hạn chế nguy cơ an thần so với các thuốc H1 thế hệ một.
  • \n
  • Ebastin là tiền chất, chuyển hóa chủ yếu thành carebastine có hoạt tính, đóng góp phần lớn hiệu quả lâm sàng. Sự khởi phát tác dụng thường trong vòng 1–2 giờ sau uống, đạt tối đa sau 2–4 giờ, với thời gian tác dụng kéo dài khoảng 24 giờ, tạo thuận lợi cho chế độ dùng 1 lần/ngày. Ở liều điều trị, ebastin không ảnh hưởng có ý nghĩa đến khả năng lái xe và vận hành máy móc ở đa số người dùng; tuy nhiên, đáp ứng có thể khác nhau giữa các cá thể.
  • \n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Hấp thu: Hấp thu tốt qua đường uống, sinh khả dụng hệ thống của dạng tiền chất thấp do chuyển hóa bước đầu mạnh; chất chuyển hóa carebastine xuất hiện trong huyết tương sau 1–3 giờ.
  • \n
  • Phân bố: Gắn kết protein huyết tương cao. Thấm qua hàng rào máu–não hạn chế, do đó ít gây an thần.
  • \n
  • Chuyển hóa: Chuyển hóa chủ yếu qua hệ CYP3A4 ở gan để tạo carebastine. Các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (như ketoconazol, itraconazol, clarithromycin, erythromycin) có thể làm tăng nồng độ carebastine.
  • \n
  • Thải trừ: Thời gian bán thải hiệu dụng khoảng 15–19 giờ đối với carebastine, cho phép dùng 1 lần/ngày. Thải trừ chủ yếu qua phân, một phần nhỏ qua nước tiểu.
  • \n
  • Suy gan/thận: Ở suy gan nặng, chuyển hóa có thể giảm, cần thận trọng hoặc tránh dùng; suy thận nhẹ–vừa thường không cần chỉnh liều.
  • \n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản ở nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 30 °C, tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp.
  • \n
  • Giữ thuốc trong bao bì gốc kín cho đến khi sử dụng.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n

Liều dùng

\n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
Đối tượngLiều khuyến cáoGhi chú
Người lớn10 mg, uống 1 lần/ngày.Có thể tăng đến 20 mg/ngày nếu triệu chứng còn tồn tại.
Người cao tuổi10 mg, uống 1 lần/ngày.Thường không cần hiệu chỉnh liều nếu chức năng gan bình thường.
Trẻ emTheo chỉ định của bác sĩ tùy chế phẩm được phê duyệt cho lứa tuổi.Tuân thủ hướng dẫn cụ thể của chế phẩm Allerba-10mg tại Việt Nam.
Suy ganTránh dùng ở suy gan nặng.Ở suy gan nhẹ–vừa: cân nhắc 10 mg/ngày và theo dõi.
Suy thậnKhông cần chỉnh liều ở mức độ nhẹ–vừa.Theo dõi lâm sàng khi suy thận nặng.
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Uống nguyên viên với nước, vào cùng một thời điểm mỗi ngày để tối ưu hiệu quả.
  • \n
  • Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
  • \n
  • Không tự ý tăng liều. Nếu quên liều, uống ngay khi nhớ ra; nếu gần thời điểm liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như bình thường.
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn

\nEbastin nhìn chung dung nạp tốt. Tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua: \n
    \n
  • Thường gặp: khô miệng, nhức đầu.
  • \n
  • Ít gặp: buồn ngủ nhẹ, chóng mặt, mệt mỏi, đau bụng, khó tiêu.
  • \n
  • Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn, ban da, phù mạch; kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ (thường liên quan đến phối hợp với chất ức chế CYP3A4 mạnh hoặc ở người có yếu tố nguy cơ tim mạch).
  • \n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (ketoconazol, itraconazol, posaconazol; clarithromycin, erythromycin; ritonavir...): có thể làm tăng nồng độ carebastine, tăng nguy cơ kéo dài QT. Tránh phối hợp nếu có thể.
  • \n
  • Rượu, thuốc an thần: nguy cơ tăng buồn ngủ ở một số người nhạy cảm, dù ebastin ít an thần.
  • \n
  • Thuốc kéo dài QT khác: thận trọng khi phối hợp (ví dụ một số thuốc chống loạn nhịp, macrolid, fluoroquinolon...).
  • \n
  • Nước bưởi chùm: có thể ức chế CYP3A4 ruột; nên hạn chế.
  • \n
\n

Thận trọng

\n
    \n
  • Bệnh gan: tránh dùng ở suy gan nặng; theo dõi ở suy gan nhẹ–vừa.
  • \n
  • Tiền sử kéo dài QT, rối loạn điện giải (giảm kali/magnesi), nhịp tim chậm, suy tim: cân nhắc nguy cơ–lợi ích.
  • \n
  • Người cần tỉnh táo cao độ: dù hiếm, vẫn có thể buồn ngủ; theo dõi phản ứng cá thể trước khi lái xe/vận hành máy.
  • \n
  • Dị ứng lactose hoặc một số tá dược: kiểm tra thành phần của chế phẩm cụ thể.
  • \n
\n

Phụ nữ có thai và cho con bú

\n
    \n
  • Thai kỳ: Dữ liệu trên người còn hạn chế. Chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ theo đánh giá của bác sĩ.
  • \n
  • Cho con bú: Chưa rõ ebastin/carebastine có bài tiết vào sữa mẹ; cân nhắc ngừng cho bú hoặc thay thế thuốc khác an toàn hơn theo khuyến cáo chuyên môn.
  • \n
\n

Quá liều và xử trí

\n
    \n
  • Triệu chứng dự kiến: tăng buồn ngủ, khô miệng, chóng mặt; rất hiếm rối loạn nhịp do kéo dài QT khi phối hợp thuốc nguy cơ.
  • \n
  • Xử trí: điều trị hỗ trợ và theo dõi; không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cân nhắc than hoạt sớm nếu nhập viện trong thời gian ngắn sau uống quá liều. Theo dõi điện tâm đồ ở người có yếu tố nguy cơ tim mạch.
  • \n
\n

Đối tượng lái xe, vận hành máy móc

\n
    \n
  • Ebastin ít gây ảnh hưởng đến sự tỉnh táo ở liều điều trị. Tuy vậy, nếu xuất hiện buồn ngủ, chóng mặt, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này