Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Alimta 500mg - Điều trị trường hợp u trung biểu mô màng phổi ác tính, ung thư phổi
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Alimta 500mg - Điều trị trường hợp u trung biểu mô màng phổi ác tính, ung thư phổi

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư, u bướu
Quy cáchHộp
Xuất xứMỹ
Quy cáchHộp
Số đăng kýVN-21019-18
Nhà sản xuấtLilly
Dạng bào chếBột pha tiêm
Hàm lượng500mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Pemetrexed: 500mg
  • \n
\n

Chỉ định:

\n
    \n
  • Thuốc Alimta 500mg được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân mắc u trung biểu mô màng phổi ác tính và ung thư phổi không tế bào nhỏ.
  • \n
  • Sử dụng kết hợp Alimta và Cisplatin được chỉ định điều trị bước một trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc đã di căn và bệnh nhân ung thư biểu mô u trung màng phổi ác tính không thể cắt bỏ chưa hóa trị liệu.
  • \n
  • Chỉ định Alimta 500mg duy trì ở những người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ, không phải tế bào vảy hoặc các trường hợp ung thư phổi tiến triển tại chỗ hoặc di căn mà bệnh không tiến triển ngay sau 4 chu kỳ hóa trị liệu đầu tay dựa trên platinum.
  • \n
  • Sử dụng đơn độc Alimta 500mg là chỉ định bước hai đối với người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc đã di căn, không phải loại chủ yếu là tế bào hình vảy theo mô học.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nKhông được tự ý dùng thuốc tiêm truyền Alimta 500mg khi không có sự giám sát từ các bác sĩ có kinh nghiệm sử dụng hóa trị liệu chống ung thư. \n
    \n
  • Trường hợp sử dụng phối hộp Alimta 500mg cũng Cisplatin: Liều Alimta 500mg/m2 Diện tích bề mặt cơ thể. Ở ngày thứ nhất của mỗi chu kỳ 21 ngày, truyền tĩnh mạch Alimta 500mg trong 10 phút. Liều của cisplatin theo khuyến cáo là 75mg/m2 BSA, truyền trong 2 giờ, sau khoảng 30 phút tiêm truyền xong Alimta ở ngày thứ nhất của mỗi chu kỳ 21 ngày. Lưu ý trong trường hợp này, bệnh nhân cần được áp dụng các liệu pháp chống nôn và bù nước trước và/ hoặc sau khi tiêm truyền cisplatin.
  • \n
  • Trường hợp đơn trị liệu Alimta 500mg: Liều khuyến cáo là 500 mg/m2 BSA, truyền tĩnh mạch 10 phút ở ngày thứ nhất của mỗi chu kỳ 21 ngày
  • \n
\nLưu ý trước khi sử dụng Alimta: \n
    \n
  • Để phòng ngừa và giảm các tác dụng phụ trên da, cần cho người bệnh sử dụng 1 loại corticoid 1 ngày trước và ngay sau khi dùng Alimta 500mg. Liều corticoid tương đương với Dexamethason 4mg 2 lần/ngày.
  • \n
  • Cần bổ sung vitamin khi điều trị bằng Alimta 500mg để giảm độc tính của thuốc. Người bệnh phải uống Acid Folic hoặc các sản phẩm chứa vitamin tổng hợp có chứa acid folic (350 đến 1,000 mcg) hàng ngày. Uống ít nhất 5 liều acid folic trong 7 ngày trước liều đầu tiên của Alimta 500mg, sau đó tiếp tục trong cả quá trình điều trị và 21 ngày sau khi dùng liều Alimta cuối cùng.
  • \n
  • Phải tiêm bắp Vitamin B12 (1000 μg) vào tuần trước khi sử dụng liều Alimta đầu tiên và trong mỗi 3 chu kỳ tiếp. Những lần tiếp theo có thể dùng cùng ngày với Alimta 500mg.
  • \n
\nTheo dõi: \n
    \n
  • Đảm bảo các bệnh nhân được theo dõi công thức máu: công thức bạch cầu và số lượng tiểu cầu.Trước các đợt hóa trị liệu, cần kiểm tra chức năng thận và gan. Tiêu chuẩn cần đạt trước mỗi chu kỳ hóa trị liệu: số lượng bạch cầu trung tính ≥ 1.500/mm3 và số lượng tiểu cầu ≥ 100.000/mm3. Creatinine ≥ 45 ml/phút. Bilirubin toàn phần ≤ 1,5 lần giới hạn trên bình thường. Phosphate kiềm, AST, ALAT ≤ 5 lần giới hạn trên bình thường.
  • \n
\nĐiều chỉnh liều: \n \nKhi bắt đầu chu kỳ điều trị tiếp theo cần có sự điều chỉnh dựa và  kết quả xét nghiệm kiểm tra công thức máu hoặc độc tính tối đa trên các cơ quan khác từ chu kỳ điều trị trước đó. Có thể trì hoãn việc điều trị trong trường hợp bệnh nhân cần có đủ thời gian hồi phục. Sau khi phục hồi, điều chỉnh liều theo hướng dẫn sau: \n
    \n
  • ANC < 500 / mm3 và số lượng tiểu cầu ≥ 50.000/mm3 :Sử dụng 75% liều trước đó
  • \n
  • Số lượng tiểu cầu thấp nhất < 50.000/mm3 bất kể ANC: Sử dụng 75% liều trước đó
  • \n
  • Số lượng tiểu cầu thấp nhất < 50.000 / mm3, có xuất huyết (mức độ ≥ CTC-2) bất kể ANC: Sử dụng 50% liều trước đó
  • \n
\nTrường hợp bệnh nhân có các độc tính khác ≥ mức độ 3 (không kể đọc tính trên thần kinh), lưu ý phải ngừng sử dụng Alimta cho tới khi các độc tính thuyên giảm. Điều chỉnh liều như sau: \n
    \n
  • Bất kỳ độc tính độ 3 hoặc 4, trừ viêm niêm mạc: Liều Pemetrexed (cả đơn trị và phối hợp) 75% liều trước đó +/- Liều cisplatin (mg/m2) 75% liều trước đó
  • \n
  • Tiêu chảy nhập viện hoặc tiêu chảy độ 3 hoặc 4: Liều Pemetrexed (cả đơn trị và phối hợp) 75% liều trước đó +/- Liều cisplatin (mg/m2) 75% liều trước đó
  • \n
  • Viêm niêm mạc độ 3 hoặc 4:  Liều Pemetrexed (cả đơn trị và phối hợp) 50% liều trước đó +/- Liều cisplatin (mg/m2) giống trước
  • \n
\nĐiều chỉnh liều trong trường hợp nhiễm độc thần kinh: \n
    \n
  • Ngừng điều trị Alimta nếu độc thần kinh mức độ 3 hoặc 4
  • \n
  • Mức độ CTC (Tiêu chuẩn độc tính chung của Viện Ung thư Quốc gia) 0 – 1: giữ nguyên liều của Pemetrexed  và cisplatin trước đó
  • \n
  • Mức độ CTC là 2: giữ nguyên liều Pemetrexed  và 50 %  cisplatin trước đó
  • \n
\nNgười già: Không cần hiệu chỉnh liềuc ngoài chế độ giảm liều được khuyến cáo chung với các bệnh nhân. \n \nTrẻ em và thiếu niên: Không sử dụng Alimta 500mg cho bệnh nhân dưới 18 tuổi. \n \nBệnh nhân suy thận: Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin ≥ 45 ml/phút không cần hiệu chỉnh liều ngoài liều được khuyến cáo chung cho tất cả bệnh nhân. \n \nBệnh nhân suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều. \n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Đọc kỹ hướng dẫn cách hoàn nguyên và pha loãng Alimta 500mg trước khi sử dụng.
  • \n
  • Alimta 500mg nên được tiêm truyền trong 10 phút vào ngày thứ nhất của mỗi chu kỳ điều trị 21 ngày.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Chống chỉ định Alimta 500mg cho tất cả các trường hợp mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Phụ nữ đang cho con bú muốn sử dụng cần ngưng cho con bú ngay.
  • \n
  • Sử dụng kết hợp với vacin bệnh sốt vàng.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nKhi sử dụng Alimta 500mg, cần lưu ý các tác dụng không mong muốn có thể gặp: \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
Rất thường gặp \n
    \n
  • Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết: giảm hemoglobin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
  • \n
  • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, chán ăn, ói mửa, tiêu chảy, táo bón
  • \n
  • Rối loạn tổng quát: mệt mỏi, sốt
  • \n
  • Rối loạn hệ thần kinh: bệnh thần kinh, giác quan, xáo trộn vị giác
  • \n
\n
Thường gặp \n
    \n
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
  • \n
  • Rối loạn thận: creatinin tăng, giảm Độ thanh thải creatinin
  • \n
  • Rối loạn da và tổ chức dưới da: Phát ban, rụng tóc
  • \n
\n
\nĐã có báo cáo về các trường hợp suy thận cấp ở người bệnh dùng pemetrexed đơn trị liệu hoặc phối hợp. \n \nCó ít trường hợp bị viêm phổi khu trú do tia xạ ở người bệnh có xạ trị trước, trong và sau khi dùng pemetrexed. \n \nHiếm gặp các trường hợp nhiễm xạ ở người bệnh đã xạ trị trước đó \n \nÍt gặp: Thiếu máu ngoại vi đôi khi dẫn đến hoại tử chi, Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc. \n \nHiếm gặp: Thiếu máu tan huyết. \n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Các thuốc gây độc thận (Aminoglycoside, cyclosporin, lợi tiểu, hợp chất bạch kim) làm giảm thời gian đào thải Pemetrexed.
  • \n
  • NSAIDs liều cao như Ibuprofen (400 mg, 4 lần/ ngày) và Acid Acetylsalicylic (1,3 mg/ ngày) có thểkết hợp với
  • \n
  • Pemetrexed trên những người có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin > 80 ml / phút), tuy nhiên cần thận trọng vì có thể m tăng sự xuất hiện các tác dụng phụ do Pemetrexed. Tránh phối hợp Pemetrexed với
  • \n
  • NSAID 2 ngày trước và 2 ngày sau khi đùng Pemetrexed ở những bệnh nhân suy thân nhẹ đến trung bình.
  • \n
  • Thuốc chống đông: yêu cầu theo dõi INR nếu phải quyết định để điều trị bệnh nhân với thuốc chống đông máu
  • \n
  • Không được sử dụng đồng thời của thuốc độc với tế bào với vaccine (trường hợp vaccin sốt vàng da là chống chỉ định) do nguy cơ mắc bệnh hệ thống, có thể gây tử vong.
  • \n
\n

Lưu ý và thận trọng:

\n
    \n
  • Thuốc chỉ được dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ có chuyên môn.
  • \n
  • Lưu ý trước khi sử dụng Alimta (xem lại phần liều dùng và cách dùng).
  • \n
\n

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

\n
    \n
  • Pemetrexed đã được báo cáo gây dị tật thai nhi.
  • \n
  • Phụ nữ trong thời gian có khả năng mang thai cần sử dụng các biện pháp tránh thai có hiệu quả khi sử dụng Pemetrexed. Ngưng cho con bú khi sử dụng Pemetrexed
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, nhiệt độ < 30oC
  • \n
  • Sau khi pha loãng, Pemetrexed e6n dinh trong vòng 48 giờ ở nhiệt độ 2-8 °C.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này