

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Alcyoneus 450 Valganciclovir - Trị viêm võng mạc do CMV
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng Virus |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Số đăng ký | 893114235025 |
| Nhà sản xuất | An Thiên |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Tên thuốc
Alcyoneus 450.Thành phần, hàm lượng
- Hoạt chất: Valganciclovir 450 mg (dưới dạng Valganciclovir hydrochloride 496,30 mg).
- Tá dược: vừa đủ 1 viên nén bao phim theo tiêu chuẩn nhà sản xuất.
Chỉ định
- Điều trị viêm võng mạc do CMV ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch (ví dụ người bệnh AIDS) theo đánh giá chuyên khoa mắt – truyền nhiễm.
- Dự phòng bệnh CMV ở người nhận ghép tạng rắn (thận, tim, …), đặc biệt nhóm có nguy cơ cao (người nhận âm tính/ người cho dương tính CMV – D+/R−).
- Các chỉ định khác có thể được phê duyệt trong tờ HDSD của sản phẩm tại Việt Nam. Luôn đối chiếu HDSD kèm theo lô thuốc đang dùng.
Công dụng
Valganciclovir là tiền chất đường uống của ganciclovir. Sau khi hấp thu, thuốc được thủy phân thành ganciclovir hoạt tính – một chất ức chế tổng hợp DNA của virus herpes. Ganciclovir được phosphoryl hóa bởi kinase virus và tế bào, sau đó ức chế DNA polymerase của CMV, chấm dứt kéo dài chuỗi DNA, giúp ức chế nhân lên của virus trong tế bào bị nhiễm. Nhờ đó, thuốc kiểm soát triệu chứng và hạn chế biến chứng nặng do CMV ở người miễn dịch suy giảm và dự phòng tái hoạt/ lây nhiễm sau ghép tạng.Liều dùng
- Viêm võng mạc CMV – giai đoạn tấn công: 900 mg 2 lần/ngày trong 21 ngày (nếu dung nạp và chức năng thận cho phép).
- Viêm võng mạc CMV – duy trì: 900 mg 1 lần/ngày.
- Dự phòng CMV sau ghép tạng rắn: 900 mg 1 lần/ngày, bắt đầu trong vòng 10 ngày sau ghép và kéo dài tối đa 200 ngày ở nhóm nguy cơ cao (theo khuyến cáo bác sĩ ghép tạng).
- Điều chỉnh liều theo chức năng thận (bảng tham khảo):
- Clcr 40–59 ml/phút: 450 mg 2 lần/ngày (tấn công) → 450 mg 1 lần/ngày (duy trì/ dự phòng).
- Clcr 25–39 ml/phút: 450 mg 1 lần/ngày (tấn công) → 450 mg mỗi 2 ngày (duy trì/ dự phòng).
- Clcr 10–24 ml/phút: 450 mg cách 2 ngày (tấn công) → 450 mg mỗi 3–4 ngày (duy trì/ dự phòng).
- Clcr < 10 ml/phút (chạy thận): cân nhắc ganciclovir tĩnh mạch theo phác đồ chuyên khoa.
- Người cao tuổi: hiệu chỉnh theo chức năng thận.
- Trẻ em: liều dựa trên BSA và Clcr; chỉ dùng khi có chỉ định chuyên khoa.
- Liều quên: uống ngay khi nhớ; nếu gần liều kế tiếp, bỏ qua; không gấp đôi.
Cách dùng
- Uống trong bữa ăn để tăng hấp thu và giảm kích ứng tiêu hóa.
- Nuốt nguyên viên; không nghiền/ bẻ (tránh tiếp xúc bột thuốc).
- Dùng vào giờ cố định để duy trì nồng độ thuốc ổn định.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với valganciclovir/ ganciclovir hoặc bất kỳ tá dược nào.
- Giảm bạch cầu trung tính nặng, giảm tiểu cầu nặng, thiếu máu nặng chưa kiểm soát.
- Phụ nữ có thai/ cho con bú.
Dạng bào chế
Viên nén bao phim uống.Quy cách đóng gói
Cập nhật theo tờ HDSD/ nhãn gốc của sản phẩm.Tên cơ sở sản xuất
Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên.Nước sản xuất
Việt Nam.Số giấy đăng ký lưu hành
893114235025.Lưu ý khi sử dụng
- Xét nghiệm: theo dõi công thức máu và chức năng thận định kỳ; báo ngay khi có sốt, bầm tím, mệt mỏi nhiều.
- Tránh thai: nam và nữ cần biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian dùng thuốc và một thời gian sau đó.
- Lái xe/vận hành máy: thận trọng vì có thể chóng mặt, co giật hiếm gặp.
- Chế độ dùng: tuyệt đối tuân thủ; không tự ý ngừng/giảm liều.
Dược lực học
Valganciclovir tăng sinh khả dụng đường uống so với ganciclovir uống. Dạng triphosphate của ganciclovir ức chế DNA polymerase CMV và kết thúc chuỗi DNA. Thuốc kìm virus, giúp kiểm soát bệnh CMV và giảm tái hoạt ở đối tượng nguy cơ.Dược động học
- Hấp thu: F ~60% khi dùng cùng thức ăn.
- Phân bố: gắn protein thấp; thấm vào nhiều mô, dịch.
- Chuyển hóa: este hóa → ganciclovir hoạt tính qua esterase ruột/gan.
- Thải trừ: chủ yếu qua thận; t1/2 khoảng 4 giờ (kéo dài khi suy thận).
Tương tác thuốc
- Mycophenolate, azathioprine, tacrolimus, cyclosporin: tăng nguy cơ ức chế tủy/ độc tính thận – theo dõi.
- Zidovudine, TMP‑SMX: cộng hưởng giảm bạch cầu/ thiếu máu.
- Probenecid: tăng nồng độ ganciclovir.
- Didanosine: tăng nồng độ didanosine – theo dõi độc tính.
- Imipenem‑cilastatin: có báo cáo co giật khi dùng cùng – cân nhắc thay thế.
- Thuốc độc thận: tăng nguy cơ độc tính – theo dõi chức năng thận.
Thận trọng khi sử dụng
- Tủy xương: giảm/ ngừng khi bạch cầu trung tính < 500/mm³ hoặc tiểu cầu < 25.000/mm³ theo y lệnh.
- Thận: hiệu chỉnh liều theo Clcr; tránh mất nước.
- Sinh sản: có thể ức chế sinh tinh; tư vấn kế hoạch sinh sản.
- Vaccine sống: tránh trong thời gian điều trị/ ức chế miễn dịch.
Quá liều và xử trí
Có thể gây ức chế tủy xương nặng, độc thận/gan, co giật. Xử trí: ngừng thuốc, hỗ trợ tích cực, theo dõi huyết học – thận; thẩm tách máu giúp loại bỏ một phần ganciclovir.Hạn dùng
Hạn dùng in trên bao bì. Bảo quản: nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ theo khuyến cáo; giữ trong bao bì gốc; tránh xa tầm tay trẻ em.Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Thuốc có chữa khỏi hoàn toàn CMV không?
Thuốc kìm virus, kiểm soát bệnh và giảm nguy cơ biến chứng; cần tuân thủ phác đồ, điều trị bệnh nền và theo dõi sát.
Có cần dùng cùng thức ăn không?
Có. Dùng trong bữa ăn để tăng hấp thu và giảm kích ứng tiêu hóa.
Khi nào cần báo bác sĩ ngay?
Khi có dấu hiệu nhiễm trùng (sốt, đau họng), chảy máu bất thường, bầm tím, mệt mỏi nhiều, tiểu ít, vàng da.
Dùng bao lâu trong dự phòng sau ghép?
Tuỳ phác đồ và nguy cơ, nhiều trường hợp dùng tới 200 ngày; bác sĩ ghép tạng sẽ quyết định.
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này