Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Agirenyl 5000IU Retinyl acetat - Cung cấp Vitamin A, tăng cường miễn dịch
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Agirenyl 5000IU Retinyl acetat - Cung cấp Vitamin A, tăng cường miễn dịch

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc bổ, vitamin, khoáng chất
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Số đăng ký893100163425
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Dạng bào chếViên nang cứng
Hàm lượng5000 IU
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

\n

Thành phần

\n
    \n
  • Retinyl acetat 5000 đơn vị quốc tế (IU) cho mỗi đơn vị liều.
  • \n
  • Tá dược vừa đủ
  • \n
\n
\n

Công dụng

\nHỗ trợ cung cấp vitamin A cho cơ thể, góp phần: \n
    \n
  • Duy trì chức năng thị giác bình thường trong điều kiện ánh sáng yếu và hỗ trợ điều biến thích nghi với bóng tối.
  • \n
  • Bảo vệ và phục hồi tính toàn vẹn của biểu mô giác mạc, kết mạc, niêm mạc hô hấp – tiêu hóa – tiết niệu.
  • \n
  • Tăng cường đáp ứng miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch dịch thể, giảm tần suất nhiễm khuẩn tái phát ở người thiếu vitamin A.
  • \n
  • Hỗ trợ tăng trưởng và phát triển ở trẻ em khi có thiếu hụt dinh dưỡng.
  • \n
\n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Phòng ngừa và điều trị thiếu vitamin A do khẩu phần ăn thiếu chất béo – thiếu carotenoid, hội chứng kém hấp thu, bệnh gan – mật, nghiện rượu, hoặc sau phẫu thuật tiêu hóa.
  • \n
  • Hỗ trợ điều trị các biểu hiện ở mắt do thiếu vitamin A: quáng gà, khô mắt, viêm kết mạc – giác mạc do thiếu vitamin A, tổn thương Bitot khi bác sĩ xác nhận tình trạng thiếu.
  • \n
  • Bổ sung theo chỉ định trong các giai đoạn nhu cầu tăng như thời kỳ phục hồi bệnh nặng, nhiễm khuẩn tái phát, suy dinh dưỡng kèm thiếu đa vi chất.
  • \n
\n
\n

Chống chỉ định

\n
\n
    \n
  • Quá mẫn với Retinyl acetat, các dạng vitamin A hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • \n
  • Quá liều hoặc thừa vitamin A sẵn có (đã xác định lâm sàng hoặc cận lâm sàng).
  • \n
  • Bệnh gan tiến triển, tăng triglycerid máu nặng không kiểm soát hoặc rối loạn chuyển hóa lipid di truyền có nguy cơ tích lũy vitamin A.
  • \n
  • Trẻ sơ sinh dùng sản phẩm người lớn hoặc dùng đồng thời nhiều chế phẩm chứa vitamin A làm tăng tổng liều vượt mức an toàn.
  • \n
  • Phụ nữ mang thai khi tổng nạp vitamin A (kể cả từ thức ăn, viên bổ sung, mỹ phẩm bôi chứa retinoid) vượt mức khuyến cáo; chỉ dùng khi bác sĩ đánh giá lợi ích – nguy cơ rõ ràng.
  • \n
\n
\n
\n

Liều dùng

\n
    \n
  • Người lớn: \n
      \n
    • Bổ sung phòng ngừa ở khẩu phần có nguy cơ thiếu: 2500–5000 đơn vị quốc tế mỗi ngày hoặc cách ngày, theo dõi thời gian dùng để tránh tích lũy.
    • \n
    • Thiếu hụt đã xác định: 5000–10.000 đơn vị quốc tế mỗi ngày trong vài tuần đến khi dự trữ phục hồi, sau đó giảm về liều duy trì theo chỉ định.
    • \n
    \n
  • \n
  • Trẻ em: \n
      \n
    • Liều tùy theo độ tuổi, cân nặng và mức độ thiếu. Chỉ sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ nhi khoa, tránh tự ý bổ sung kéo dài.
    • \n
    \n
  • \n
  • Người cao tuổi: cân nhắc chức năng gan – mật, khẩu phần ăn, tương tác thuốc; thường cần liều thấp hơn và theo dõi chặt.
  • \n
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú: \n
      \n
    • Trong thai kỳ: tránh dùng liều cao kéo dài vì nguy cơ gây quái thai khi tổng nạp vượt mức an toàn. Chỉ bổ sung khi có chỉ định.
    • \n
    • Trong cho con bú: có thể dùng liều bổ sung vừa phải nếu mẹ thiếu vi chất, theo y lệnh.
    • \n
    \n
  • \n
\n
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Dùng đường uống, tốt nhất cùng bữa ăn có chất béo để tăng hấp thu.
  • \n
  • Nuốt nguyên viên hoặc viên nang mềm với nước; không nhai nếu không có hướng dẫn.
  • \n
  • Tuân thủ lịch dùng đều đặn; tránh dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.
  • \n
  • Kết hợp chế độ ăn cân đối: thêm nguồn beta-caroten từ rau quả màu vàng – cam – xanh đậm.
  • \n
\n
\n

Tác dụng không mong muốn

\n
\n
\n

Thường gặp

\n
    \n
  • Buồn nôn, khó chịu vùng thượng vị.
  • \n
  • Đau đầu mức độ nhẹ, chóng mặt.
  • \n
  • Khô da, khô môi, bong tróc da nhẹ.
  • \n
\n
\n
\n

Ít gặp đến hiếm gặp

\n
    \n
  • Ngứa, phát ban; rụng tóc khi dùng liều cao kéo dài.
  • \n
  • Tăng men gan, vàng da, gan to đau (gợi ý quá liều mạn).
  • \n
  • Đau xương khớp, mệt mỏi, cáu gắt, rối loạn giấc ngủ.
  • \n
  • Tăng áp lực nội sọ lành tính biểu hiện đau đầu dữ dội, mờ mắt; nguy cơ tăng khi phối hợp tetracyclin hoặc retinoid toàn thân khác.
  • \n
  • Quá liều cấp: buồn nôn nặng, nôn, nhìn đôi, lơ mơ, tăng áp lực nội sọ; cần đi khám ngay.
  • \n
\n
\n
\n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Retinoid toàn thân khác (isotretinoin, acitretin): tăng nguy cơ độc tính cộng gộp; tránh phối hợp.
  • \n
  • Tetracyclin: nguy cơ tăng áp lực nội sọ lành tính; thận trọng và theo dõi triệu chứng thần kinh.
  • \n
  • Thuốc ức chế hấp thu chất béo như orlistat hoặc chất gắn acid mật (cholestyramin, colestipol): giảm hấp thu vitamin A; dùng cách xa hoặc điều chỉnh liều.
  • \n
  • Rượu và thuốc độc gan (ví dụ paracetamol liều cao, methotrexat): tăng nguy cơ độc tính trên gan khi dùng cùng vitamin A liều cao kéo dài.
  • \n
  • Thuốc tránh thai phối hợp: có thể làm tăng nồng độ retinol huyết; theo dõi dấu hiệu thừa vitamin A nếu dùng bổ sung liều cao.
  • \n
  • Khoáng chất kẽm: thiếu kẽm có thể cản trở vận chuyển vitamin A; bổ sung kẽm hợp lý giúp tối ưu hóa hiệu quả ở người thiếu đa vi chất.
  • \n
\n
\n

Quên liều và xử trí

\n
    \n
  • Nếu quên liều, dùng ngay khi nhớ ra nếu chưa gần thời điểm liều kế tiếp; nếu đã gần liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên.
  • \n
  • Không dùng gấp đôi liều để bù.
  • \n
  • Nghi ngờ quá liều: ngừng thuốc, đến cơ sở y tế. Điều trị hỗ trợ và theo dõi chức năng gan – thần kinh.
  • \n
\n
\n

Thận trọng khi dùng

\n
    \n
  • Bệnh gan, rối loạn chuyển hóa lipid, nghiện rượu: nguy cơ tích lũy vitamin A cao hơn; cần giảm liều hoặc tránh dùng kéo dài.
  • \n
  • Phụ nữ có thai: tổng lượng vitamin A nạp vào cần được kiểm soát chặt do nguy cơ gây quái thai khi vượt ngưỡng an toàn; ưu tiên nguồn beta-caroten từ thực phẩm nếu chỉ cần phòng ngừa.
  • \n
  • Trẻ nhỏ: dễ nhạy cảm với quá liều; chỉ dùng khi có chỉ định và theo dõi sát.
  • \n
  • Dinh dưỡng kém hấp thu mỡ (bệnh tụy, bệnh celiac, sau cắt ruột): hiệu quả có thể giảm; cần phối hợp điều trị nguyên nhân và tối ưu hóa hấp thu.
  • \n
  • Lái xe và vận hành máy: quáng gà do thiếu vitamin A có thể ảnh hưởng; khi mới bổ sung, chú ý an toàn cho đến khi thị lực cải thiện.
  • \n
\n
\n

Dược lực học

\nRetinyl acetat là dạng este ổn định của retinol. Sau hấp thu, este này được thủy phân thành retinol tự do, ester hóa lại và dự trữ chủ yếu tại gan. Vitamin A tồn tại ở ba dạng hoạt tính sinh học chính: retinol, retinal và retinoic acid. Vai trò sinh lý cốt lõi của vitamin A bao gồm: \n
    \n
  • Thị giác: retinal kết hợp với opsin tạo rhodopsin ở tế bào que võng mạc. Khi hấp thụ photon, 11-cis-retinal đồng phân hóa thành all-trans-retinal khởi phát chuỗi tín hiệu, cho phép nhìn trong điều kiện ánh sáng yếu. Thiếu vitamin A kéo dài gây giảm tổng hợp rhodopsin, dẫn đến quáng gà và tiến triển khô mắt.
  • \n
  • Biệt hóa và tăng sinh tế bào: retinoic acid gắn vào thụ thể nhân RAR và RXR, điều hòa biểu hiện gen liên quan đến biệt hóa biểu mô, tạo sừng, hình thành xương và phát triển phôi.
  • \n
  • Miễn dịch: vitamin A hỗ trợ tính toàn vẹn niêm mạc và điều biến miễn dịch thông qua ảnh hưởng lên tế bào T, tế bào B và sản xuất các immunoglobulin tại niêm mạc.
  • \n
  • Sinh sản và phát triển: cần thiết cho sinh tinh và phát triển nhau thai – phôi thai; vì vậy dư thừa trong thai kỳ có thể gây quái thai.
  • \n
\nỞ mức độ lâm sàng, bổ sung vitamin A cho người thiếu giúp phục hồi nhanh triệu chứng ở mắt, giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn nhất định và cải thiện các chỉ số tăng trưởng ở trẻ suy dinh dưỡng khi kết hợp can thiệp toàn diện. \n \n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Hấp thu: hấp thu tốt qua ruột non khi có mặt chất béo và muối mật. Dạng este như Retinyl acetat bền, được thủy phân tại niêm mạc ruột thành retinol trước khi hấp thu.
  • \n
  • Vận chuyển và phân bố: sau hấp thu, retinol được este hóa và vận chuyển trong chylomicron đến gan để dự trữ dưới dạng retinyl este. Khi cơ thể cần, retinol gắn với protein gắn retinol (RBP) giải phóng vào tuần hoàn để cung cấp cho mô đích.
  • \n
  • Chuyển hóa: retinol có thể bị oxy hóa thành retinal và retinoic acid; retinoic acid là chất điều hòa phiên mã gen nhưng không thể chuyển ngược thành retinol.
  • \n
  • Thải trừ: chủ yếu qua mật và phân dưới dạng chuyển hóa; một phần nhỏ qua nước tiểu. Do dự trữ lớn ở gan, thời gian bán thải chức năng kéo dài, làm tăng nguy cơ tích lũy khi dùng liều cao lâu ngày.
  • \n
\n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp vì vitamin A dễ bị phân hủy bởi tia cực tím.
  • \n
  • Nhiệt độ theo khuyến cáo của nhà sản xuất (thường dưới 30°C), tránh ẩm.
  • \n
  • Đậy kín nắp hoặc giữ trong bao bì gốc để hạn chế oxy hóa.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này