Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Agimlisin 20mg (Lisinopril) - Điều trị tăng huyết áp, suy tim
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Agimlisin 20mg (Lisinopril) - Điều trị tăng huyết áp, suy tim

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch, huyết áp
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVD-29656-18
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng20mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  •  Lisinopril (dưới dạng Lisinopril dihydrat): 20mg.
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Điều trị tăng huyết áp: Dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn alpha hoặc chẹn kênh calci…
  • \n
  • Điều trị suy tim: Dùng kết hợp lisinopril với các glycosid tim và các thuốc lợi tiểu để điều trị suy tim sung huyết cho người bệnh đã dùng glycosid tim hoặc thuốc lợi tiểu đơn thuần mà không đỡ.
  • \n
  • Nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định: Dùng phối hợp lisinopril với các thuốc làm tan huyết khối, aspirin, và/hoặc các thuốc chẹn beta để cải thiện thời gian sống ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định. Nên dùng lisinopril ngay trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim xảy ra.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nNgười lớn: \n \nĐiều trị tăng huyết áp: \n
    \n
  • Liều khởi đầu: 5-10 mg/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh.
  • \n
  • Liều duy trì: 20-40 mg/ngày.
  • \n
\nLàm thuốc giãn mạch, điều trị suy tim sung huyết: \n
    \n
  • Liều khởi đầu: 2,5-5 mg/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh.
  • \n
  • Liều duy trì: 10-20 mg/ngày.
  • \n
\nNhồi máu cơ tim: Dùng cùng với thuốc tan huyết khối, aspirin liều thấp và thuốc chẹn beta. \n
    \n
  • Liều khởi đầu: Dùng 5mg trong vòng 24 giờ sau khi các triệu chứng của nhồi máu cơ tim xảy ra, tiếp theo sau 24 và 48 giờ dùng liều tương ứng 5 và 10mg.
  • \n
  • Liều duy trì 10 mg/ngày, điều trị liên tục trong 6 tuần; nếu có suy cơ tim thì đợt điều trị kéo dài trên 6 tuần.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Không dùng lisinopril cho người bệnh bị hẹp lỗ van động mạch chủ, hoặc bệnh cơ tim tắc nghẽn, hẹp động mạch thận hai bên hoặc ở một thận đơn độc.
  • \n
  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n

Thường gặp, ADR > 1/100:

\n \n
    \n
  • Toàn thân: Đau đầu.
  • \n
  • Hô hấp: Ho khan và kéo dài.
  • \n
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
  • \n
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, mất vị giác, tiêu chảy.
  • \n
  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp.
  • \n
  • Da: Ban da, rát sẩn, mày đay có thể ngứa hoặc không.
  • \n
  • Khác: Mệt mỏi, protein niệu, sốt hoặc đau khớp.
  • \n
\n

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

\n \n
    \n
  • Mạch: Phù mạch.
  • \n
  • Chất điện giải: Tăng kali huyết.
  • \n
  • Thần kinh: Lú lẫn, kích động, cảm giác tê bì hoặc như kim châm ở môi, tay và chân.
  • \n
  • Hô hấp: Thở ngắn, khó thở, đau ngực.
  • \n
  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.
  • \n
  • Gan: Vàng da, ứ mật, hoại tử gan và tổn thương tế bào gan.
  • \n
  • Tụy: Viêm tụy.
  • \n
\n

Tương tác với các thuốc khác:

\n
    \n
  • Các thuốc cường giao cảm và chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của lisinopril.
  • \n
  • Ciclosporin, thuốc lợi tiểu giữ kali và các thuốc bổ sung kali có thể gây nặng thêm tăng kali huyết do lisinopril.
  • \n
  • Lisinopril có thể làm tăng nồng độ và độc tính của lithi và digoxin khi dùng đồng thời.
  • \n
  • Estrogen gây ứ dịch có thể làm tăng huyết áp.
  • \n
\n

Lưu ý khi sử dụng:

\n
    \n
  • Người có bệnh thận từ trước hoặc dùng liều cao cần phải theo dõi protein niệu. Xét nghiệm đều đặn số lượng bạch cầu là cần thiết đối với người bị bệnh colagen mạch hoặc người dùng thuốc ức chế miễn dịch.
  • \n
  • Người bị suy tim hoặc người có nhiều khả năng mất muối và nước (thí dụ dùng thuốc cùng với thuốc lợi tiểu hoặc cùng với thẩm tách) có thể bị hạ huyết áp triệu chứng trong giai đoạn đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Có thể giảm thiểu triệu chứng này bằng cách cho liều khởi đầu thấp, và nên cho lúc đi ngủ.
  • \n
  • Thời kỳ mang thai: Các thuốc ức chế enzym chuyển có nguy cơ cao gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh nếu trong thời kỳ mang thai, nhất là trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ, bà mẹ dùng thuốc này. Vì vậy không dùng lisinopril cho người mang thai, nếu đang dùng thuốc mà phát hiện có thai thì cũng phải ngừng thuốc ngay.
  • \n
  • Thời kỳ cho con bú: Chưa xác định được thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, không nên dùng thuốc cho người đang nuôi con bú.
  • \n
  • Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc đã thông báo là có thể bị chóng mặt, nhức đầu, do vậy không nên lái xe hoặc vận hành máy nếu có phản ứng chóng mặt.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
Số Lượng
Tạm tính0 đ

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này