Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Agicalci 0,6g Tricalci phosphat (Hộp 30 gói) - Bổ sung calci, phòng và điều trị loãng xương
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Agicalci 0,6g Tricalci phosphat (Hộp 30 gói) - Bổ sung calci, phòng và điều trị loãng xương

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcChưa phân loại
Quy cáchHộp 30 gói x 1\
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 30 gói x 1\75 g
Số đăng kýVD-22789-15
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Dạng bào chếBột pha uống
Hàm lượng600mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

\n

Thành phần

\n
    \n
  • Mỗi gói chứa Tricalci phosphat 1.650 miligam (tương đương calci nguyên tố 600 miligam).
  • \n
  • Tá dược: theo Tiêu chuẩn nhà sản xuất
  • \n
\n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Bổ sung calci khi khẩu phần ăn thiếu hoặc nhu cầu tăng.
  • \n
  • Hỗ trợ phòng và điều trị loãng xương, đặc biệt ở phụ nữ sau mãn kinh, người cao tuổi, người dùng corticosteroid kéo dài.
  • \n
  • Giai đoạn tăng trưởng ở trẻ em và thanh thiếu niên.
  • \n
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú có nhu cầu calci tăng.
  • \n
  • Bệnh nhân sau phẫu thuật, bất động kéo dài, hoặc một số bệnh lý nội tiết – chuyển hóa theo chỉ định.
  • \n
\n
\n

Công dụng

\n
\n
    \n
  • Xương – răngHỗ trợ khoáng hóa xương và răng, duy trì mật độ khoáng xương.
  • \n
  • Cơ – thần kinhĐảm bảo dẫn truyền thần kinh và co cơ bình thường, giảm nguy cơ chuột rút do thiếu calci.
  • \n
  • Nội tiết – chuyển hóaỔn định tiết hormon tuyến cận giáp và cân bằng calci – phosphat.
  • \n
\n
\n
\n

Liều dùng

\n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
Đối tượngNhu cầu calci nguyên tố khuyến nghị (từ mọi nguồn)Liều gợi ý với Agi-calci 0,6 g
Người lớn 19–50 tuổiKhoảng 1.000 miligam/ ngày1 gói/ ngày nếu khẩu phần thiếu ~600 miligam
Phụ nữ ≥ 51 tuổi/ nam ≥ 71 tuổi1.200 miligam/ ngày1–2 gói/ ngày tùy khẩu phần và xét nghiệm
Phụ nữ mang thai/ cho con bú1.000–1.300 miligam/ ngày1 gói/ ngày, có thể thêm nửa gói theo chỉ định
Thanh thiếu niên 9–18 tuổi1.300 miligam/ ngày1 gói/ ngày, cân nhắc thêm theo khẩu phần
\n
\n
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Pha nội dung một gói với 150–200 mililít nước, khuấy đều và uống sau bữa ăn để tăng hấp thu và hạn chế kích ứng tiêu hóa.
  • \n
  • Chia liều hai lần/ ngày khi cần lượng calci ≥ 1.000 miligam/ ngày để tối ưu hấp thu.
  • \n
  • Tránh dùng đồng thời với thuốc có tương tác mạnh (xem phần tương tác); cách nhau ít nhất 2 giờ, riêng tetracyclin/ quinolon cách 3–4 giờ.
  • \n
  • Uống nhiều nước trong ngày để giảm nguy cơ tạo sỏi calci ở người có cơ địa nguy cơ.
  • \n
\n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.
  • \n
  • Tăng calci máu hoặc tăng calci niệu.
  • \n
  • Sỏi thận calci tái phát, bệnh thận nặng chưa kiểm soát.
  • \n
  • Sarcoidosis hoặc bệnh lý tăng chuyển hóa vitamin D (nguy cơ tăng calci máu).
  • \n
\n
\n

Lưu ý khi sử dụng

\n
\n
\n
    \n
  • Tác dụng không mong muốn thường nhẹ và liên quan tiêu hóa: đầy bụng, táo bón hoặc tiêu chảy, buồn nôn, ợ hơi. Hiếm gặp: ngứa, nổi mề đay.
  • \n
  • Nguy cơ sỏi thận: ưu tiên chia liều, uống đủ nước, đánh giá nồng độ calci – phosphat và tình trạng nước tiểu nếu có tiền sử sỏi.
  • \n
  • Phụ nữ mang thai/ cho con bú: an toàn khi dùng trong giới hạn khuyến cáo; tránh vượt quá tổng nhu cầu hàng ngày.
  • \n
\n
\n
\n
    \n
  • Bệnh lý kèm: suy thận, bệnh tuyến cận giáp, bệnh gan mạn cần được bác sĩ điều chỉnh liều.
  • \n
  • Chế độ ăn: ưu tiên nguồn calci tự nhiên (sữa, sữa chua, phô mai, cá nhỏ ăn cả xương, rau lá xanh, hạnh nhân) phối hợp bổ sung để đạt nhu cầu.
  • \n
  • Không thay thế thuốc điều trị loãng xương đặc hiệu (bisphosphonat, denosumab, teriparatid) khi có chỉ định.
  • \n
\n
\n
\n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Vai trò sinh lý của calci: Calci là khoáng chất thiết yếu tham gia cấu trúc hydroxyapatit (Ca10(PO4)6(OH)2) trong xương và răng, chiếm phần lớn kho dự trữ calci của cơ thể. Ngoài ra, calci là chất truyền tin thứ hai nội bào, điều hòa khử cực màng, dẫn truyền thần kinh, co cơ, đông máu và hoạt hóa nhiều enzym.
  • \n
  • Phosphat đi kèm: Tricalci phosphat cung cấp đồng thời cả calci và phosphat – hai thành phần tạo muối hydroxyapatit. Tỉ lệ calci:phosphat hợp lý giúp khoáng hóa xương hiệu quả, đồng thời tham gia đệm acid – base.
  • \n
  • Trục hormon calci: Khi calci máu giảm, tuyến cận giáp tăng tiết hormon tuyến cận giáp, kích hoạt huy động calci từ xương và tăng tái hấp thu calci tại thận; vitamin D hoạt hóa (calcitriol) tăng hấp thu calci – phosphat tại ruột. Bổ sung calci giúp phục hồi calci máu và giảm tiết hormon tuyến cận giáp thứ phát, từ đó hạn chế mất xương ở người cao tuổi hoặc phụ nữ sau mãn kinh.
  • \n
  • Ảnh hưởng trên mật độ khoáng xương: Ở người thiếu hụt, bổ sung calci phối hợp vitamin D cải thiện mật độ khoáng xương, giảm chỉ số xoay vòng xương và có thể giảm nguy cơ gãy xương khi phối hợp cùng phác đồ điều trị chuẩn.
  • \n
  • Ổn định thần kinh – cơ: Calci ngoài tế bào ổn định ngưỡng kích thích của nơ-ron và sợi cơ; thiếu calci gây tăng kích thích cơ thần kinh (vọp bẻ, tê bì). Bổ sung giúp cải thiện triệu chứng do hạ calci nhẹ.
  • \n
\n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Hấp thu: Calci từ tricalci phosphat được hấp thu chủ yếu tại tá tràng và hỗng tràng theo hai cơ chế: vận chuyển tích cực phụ thuộc vitamin D qua kênh TRPV6 và khuếch tán thụ động gian bào. Tỉ lệ hấp thu trung bình 20–40% tùy tuổi, khẩu phần, liều và tình trạng vitamin D. Khi dùng kèm thức ăn, calci hòa tan tốt hơn và hấp thu tăng.
  • \n
  • Phân bố: Khoảng 99% calci của cơ thể lưu trữ trong xương và răng dưới dạng hydroxyapatit; 1% còn lại ở dịch ngoại bào và nội bào, được điều hòa chặt chẽ bởi hormon tuyến cận giáp, calcitriol và calcitonin.
  • \n
  • Chuyển hóa: Calci là nguyên tố vô cơ, không bị chuyển hóa theo nghĩa cổ điển; vitamin D điều chỉnh biểu hiện kênh vận chuyển và protein gắn calci, từ đó quyết định lượng hấp thu ròng.
  • \n
  • Thải trừ: Phần không hấp thu thải qua phân; phần hấp thu được lọc qua thận và tái hấp thu ở ống lượn gần và ống góp dưới tác động hormon tuyến cận giáp. Tăng calci niệu xảy ra khi dư thừa calci hoặc dùng cùng natri cao.
  • \n
  • Ảnh hưởng của muối calci: Độ hòa tan khác nhau giữa các muối (carbonate, citrate, lactate, phosphate…) ảnh hưởng đến sinh khả dụng. Tricalci phosphat cho nguồn calci và phosphat đồng thời, cần acid dạ dày và vitamin D để hấp thu tối ưu.
  • \n
\n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Kháng sinh nhóm tetracyclin và quinolon (doxycyclin, ciprofloxacin…): tạo phức chelat làm giảm hấp thu; uống cách calci 3–4 giờ.
  • \n
  • Levothyroxin: giảm hấp thu; dùng levothyroxin cách calci ít nhất 4 giờ.
  • \n
  • Bisphosphonat đường uống (alendronat, risedronat): giảm hấp thu mạnh; dùng bisphosphonat trước calci ít nhất 30–60 phút theo hướng dẫn.
  • \n
  • Muối sắt, kẽm, magnesi: cạnh tranh hấp thu; nên cách nhau 2 giờ.
  • \n
  • Thuốc lợi tiểu thiazid: giảm thải trừ calci qua thận → nguy cơ tăng calci máu; cần giám sát.
  • \n
  • Glucocorticoid: giảm hấp thu calci tại ruột; cần tăng cường bổ sung và vitamin D.
  • \n
\n
\n

Thận trọng khi sử dụng

\n
    \n
  • Sỏi thận calci: đánh giá nguy cơ; hạn chế muối natri, uống đủ nước; có thể cần theo dõi calci niệu.
  • \n
  • Suy thận: nguy cơ tăng calci – phosphat; cân nhắc liều và theo dõi xét nghiệm.
  • \n
  • Sarcoidosis/ cường cận giáp: nguy cơ tăng calci máu; cần tư vấn chuyên khoa.
  • \n
  • Bất dung nạp lactose: sản phẩm không chứa lactose theo thông tin chung về muối phosphat, tuy nhiên cần kiểm tra phụ liệu trên nhãn.
  • \n
  • Chế độ ăn: tránh đồng thời khẩu phần natri cao, vì natri tăng bài tiết calci niệu.
  • \n
\n
\n \nKế hoạch theo dõi gợi ý \n
\n
\n \nKhởi đầu \n \nĐánh giá khẩu phần calci, vitamin D, tiền sử sỏi thận, thuốc đang dùng. \n \n
\n
\n \nSau 4–8 tuần \n \nĐánh giá dung nạp, triệu chứng tiêu hóa, điều chỉnh liều; xét nghiệm calci máu nếu nguy cơ cao. \n \n
\n
\n \nDài hạn \n \nỞ người loãng xương: theo dõi mật độ khoáng xương định kỳ theo phác đồ. \n \n
\n
\n \nĐặc biệt \n \nPhụ nữ mang thai/ cho con bú: đảm bảo tổng lượng calci từ tất cả nguồn không vượt quá khuyến nghị. \n \n
\n
\n
\n
\n

Quá liều và xử trí

\n
    \n
  • Triệu chứng quá liều: buồn nôn, nôn, táo bón, khát nhiều, tiểu nhiều, mệt mỏi, lú lẫn; xét nghiệm: tăng calci máu, có thể tăng creatinine.
  • \n
  • Xử trí: ngừng sản phẩm; bù dịch đường uống hoặc truyền tĩnh mạch nếu cần; xem xét lợi tiểu quai để tăng thải calci (theo y lệnh); đánh giá nguyên nhân phối hợp (vitamin D, thiazid…). Trường hợp nặng cần điều trị tại cơ sở y tế.
  • \n
\n
\n

Hạn dùng

\n
    \n
  • 36 tháng; không dùng quá hạn; bảo quản theo hướng dẫn.
  • \n
  • Bảo quản: nơi khô ráo, nhiệt độ dưới ba mươi độ C; tránh ẩm và ánh sáng; để xa tầm tay trẻ em. Sử dụng ngay sau khi mở gói. Không dùng nếu bột vón cục, đổi màu hoặc có mùi lạ.
  • \n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này