

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Afanat 40mg Afatinib - Trị ung thư phổi
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Chưa phân loại |
| Quy cách | Hộp 28 viên |
| Xuất xứ | Ấn độ |
| Quy cách | Hộp 28 viên |
| Nhà sản xuất | Natco |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 40mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Afatinib 40mg (thường dưới dạng afatinib dimaleate). \n
Công dụng
\n-
\n
- Hỗ trợ kiểm soát sự tiến triển của khối u ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến hoạt hóa gen EGFR. \n
- Kéo dài thời gian bệnh không tiến triển, cải thiện triệu chứng hô hấp, giảm ho, khó thở, đau ngực ở một số bệnh nhân đáp ứng thuốc. \n
- Có thể được sử dụng sau thất bại với các thuốc ức chế EGFR tyrosine kinase thế hệ trước trong một số hoàn cảnh lâm sàng theo đánh giá của bác sĩ. \n
Chỉ định
\n-
\n
- Điều trị đầu tay cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển hoặc di căn mang đột biến hoạt hóa gen EGFR (như exon 19 deletion, L858R...) đã được xác định bằng xét nghiệm chuyên sâu. \n
- Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển sau khi đã thất bại hoặc không dung nạp với ít nhất một thuốc ức chế EGFR tyrosine kinase khác, khi bác sĩ đánh giá rằng afatinib vẫn còn hiệu quả. \n
- Một số hướng dẫn có thể đề cập đến việc sử dụng afatinib cho ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến ErbB khác; tuy nhiên quyết định cụ thể hoàn toàn thuộc về bác sĩ điều trị dựa trên chứng cứ hiện hành và tình trạng bệnh nhân. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Dị ứng hoặc quá mẫn với afatinib hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. \n
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng nặng với các thuốc ức chế EGFR tyrosine kinase khác mà bác sĩ đánh giá nguy cơ tái phát cao. \n
- Phụ nữ đang cho con bú, trừ khi đã ngừng cho bú theo hướng dẫn của bác sĩ. \n
Liều dùng và cách dùng
\nCách dùng: \n-
\n
- Afanat 40mg dùng đường uống, nuốt nguyên viên với một cốc nước. Không nghiền, không nhai hoặc bẻ nhỏ trừ khi có hướng dẫn cụ thể của bác sĩ. \n
- Thuốc nên được uống khi bụng đói: ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn để đảm bảo hấp thu ổn định. \n
- Sử dụng thuốc đều đặn mỗi ngày vào cùng một thời điểm để duy trì nồng độ thuốc ổn định trong máu. \n
-
\n
- Liều khởi đầu thường dùng là 40mg một lần mỗi ngày tương đương 1 viên Afanat 40mg, uống liên tục cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không chấp nhận được. \n
- Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể cân nhắc tăng liều lên 50mg mỗi ngày nếu bệnh nhân dung nạp tốt, không có tác dụng phụ độ 2 trở lên sau ít nhất 4 tuần điều trị ở liều 40mg. \n
-
\n
- Nếu xuất hiện tác dụng phụ mức độ trung bình đến nặng (tiêu chảy nặng, phát ban rộng, viêm miệng nghiêm trọng, độc tính gan...) bác sĩ có thể tạm ngừng thuốc cho đến khi triệu chứng cải thiện về mức độ nhẹ rồi dùng lại với liều giảm (ví dụ giảm từ 40mg xuống 30mg, hoặc từ 30mg xuống 20mg). \n
- Số lần giảm liều thường có giới hạn; nếu vẫn không dung nạp ở liều thấp nhất, bác sĩ có thể cân nhắc ngừng vĩnh viễn afatinib và chuyển sang điều trị khác. \n
-
\n
- Người cao tuổi: thường không cần chỉnh liều khởi đầu, nhưng cần theo dõi sát hơn tác dụng phụ như tiêu chảy, mất nước, suy thận, suy dinh dưỡng. \n
- Bệnh nhân suy gan, suy thận: có thể cần điều chỉnh liều hoặc khoảng cách dùng tùy mức độ suy chức năng cơ quan. Bác sĩ sẽ dựa trên kết quả xét nghiệm để cân nhắc. \n
Tác dụng không mong muốn
\n-
\n
- Tiêu chảy: là tác dụng phụ thường gặp nhất, có thể xảy ra sớm trong vài ngày đầu điều trị. Tiêu chảy kéo dài có thể dẫn đến mất nước, suy thận, suy điện giải nếu không bù kịp thời. \n
- Phát ban, khô da, ngứa: thường xuất hiện ở mặt, thân mình, vùng ngực và lưng, có thể giống mụn trứng cá. Da có thể khô, nứt nẻ, dễ kích ứng. \n
- Viêm niêm mạc miệng, loét miệng: gây đau rát, khó ăn uống. \n
- Móng tay, móng chân dễ gãy, viêm quanh móng: gây đau và khó chịu khi đi lại, cầm nắm. \n
- Giảm khẩu vị, sụt cân: do buồn nôn, tiêu chảy, thay đổi vị giác. \n
- Tăng men gan, rối loạn chức năng gan: cần được theo dõi bằng xét nghiệm máu định kỳ. \n
- Viêm giác mạc, khô mắt, đỏ mắt: bệnh nhân cần báo bác sĩ khi có triệu chứng đau, chảy nước mắt nhiều, mờ mắt. \n
- Tác dụng phụ hiếm nhưng nặng: viêm phổi kẽ, suy tim, thủng đường tiêu hóa... đòi hỏi ngừng thuốc ngay và điều trị tích cực. \n
Thận trọng và cảnh báo
\n-
\n
- Trước khi bắt đầu điều trị Afanat 40mg, cần xét nghiệm chức năng gan, thận, đánh giá tình trạng hô hấp, tim mạch và dinh dưỡng của bệnh nhân. \n
- Theo dõi tiêu chảy, phát ban, viêm niêm mạc miệng ngay trong những tuần đầu vì đây là giai đoạn tác dụng phụ xuất hiện sớm và thường rõ rệt. \n
- Bệnh nhân có tiền sử bệnh phổi kẽ, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, suy tim, rối loạn nhịp cần được cân nhắc thận trọng khi dùng afatinib. \n
- Nếu xuất hiện các triệu chứng như ho khan, khó thở tăng dần, sốt, đau ngực, cần nghĩ đến khả năng viêm phổi kẽ và ngừng thuốc cho đến khi được đánh giá. \n
- Giảm liều hoặc tạm ngừng thuốc ở bệnh nhân có mất nước, suy thận cấp do tiêu chảy kéo dài. \n
- Tránh nắng, sử dụng kem chống nắng, quần áo bảo vệ để hạn chế kích ứng da và phát ban do ánh nắng. \n
Tương tác thuốc
\n-
\n
- Các thuốc gây tiêu chảy, nhuận tràng nếu dùng đồng thời có thể làm nặng thêm tình trạng tiêu chảy. \n
- Thuốc độc gan, thuốc chống viêm không steroid, một số kháng sinh, thuốc chống lao, thuốc kháng vi rút... có thể ảnh hưởng đến chức năng gan, thận khi dùng cùng Afanat 40mg. \n
- Các thuốc ức chế hoặc cảm ứng mạnh các protein vận chuyển thuốc ở ruột và gan (như P-glycoprotein) có thể làm thay đổi nồng độ afatinib trong huyết tương. \n
Dược lực học
\n-
\n
- Afatinib là thuốc ức chế không hồi phục của toàn bộ họ thụ thể ErbB bao gồm EGFR (ErbB1), HER2 (ErbB2), ErbB3 và ErbB4. Không giống như một số thuốc ức chế tyrosine kinase thế hệ trước chỉ ức chế cạnh tranh tại vị trí gắn ATP, afatinib tạo liên kết cộng hóa trị không hồi phục với vùng xúc tác của thụ thể, dẫn đến ức chế bền vững hoạt tính tyrosine kinase của các thụ thể này. \n
- Trong ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến hoạt hóa gen EGFR, sự hoạt hóa kéo dài của thụ thể EGFR kích hoạt nhiều đường truyền tín hiệu xuống dòng như RAS–RAF–MEK–ERK, PI3K–AKT, JAK–STAT. Những đường truyền này thúc đẩy tăng sinh tế bào, ức chế chết theo chương trình, tăng khả năng xâm lấn và di căn. Afatinib ức chế EGFR đột biến sẽ cắt đứt các tín hiệu bất thường này, làm giảm tốc độ phân chia tế bào ung thư và tăng tỉ lệ chết theo chương trình. \n
- Khả năng ức chế đồng thời HER2 và các thụ thể ErbB khác giúp afatinib có hiệu lực trên một số dòng tế bào kháng lại các thuốc chỉ ức chế EGFR đơn độc. Tuy vậy, kháng thuốc vẫn có thể xuất hiện sau một thời gian, thường do hình thành các đột biến mới (như T790M) hoặc kích hoạt các đường truyền tín hiệu thay thế. Khi đó bác sĩ có thể cân nhắc chuyển sang thuốc ức chế EGFR thế hệ mới hoặc phác đồ điều trị khác. \n
Dược động học
\n-
\n
- Sau khi uống, afatinib được hấp thu tương đối nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng vài giờ. Sinh khả dụng đường uống bị ảnh hưởng bởi thức ăn, do đó khuyến cáo dùng thuốc khi bụng đói (ít nhất 1 giờ trước ăn hoặc 2 giờ sau ăn) để hạn chế dao động nồng độ. \n
- Afatinib có tỷ lệ gắn kết cao với protein huyết tương và phân bố rộng vào các mô. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua phân ở dạng không đổi, chỉ một phần nhỏ được thải qua nước tiểu. Quá trình chuyển hóa qua cytochrome P450 không phải là con đường chính, vì vậy afatinib ít chịu ảnh hưởng của các thuốc ức chế hoặc cảm ứng mạnh CYP450 so với một số thuốc ức chế EGFR thế hệ trước. Tuy nhiên, các chất ảnh hưởng đến protein vận chuyển thuốc như P-glycoprotein vẫn có thể làm thay đổi hấp thu và thải trừ afatinib. \n
- Thời gian bán thải cuối cùng của afatinib khoảng vài chục giờ, cho phép dùng thuốc một lần mỗi ngày. Nồng độ trạng thái ổn định đạt sau khoảng 8 ngày dùng thuốc liên tục. Ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa, dược động học không thay đổi quá lớn; trong khi đó, bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng có thể tích lũy thuốc nhiều hơn, cần được bác sĩ cân nhắc chỉnh liều. \n
Hướng dẫn bảo quản
\n-
\n
- Bảo quản Afanat 40mg ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. \n
- Nhiệt độ bảo quản dưới 30°C, tránh để thuốc trong cốp xe, trên bệ cửa sổ hoặc nơi ẩm ướt. \n
- Để thuốc xa tầm tay trẻ em. Không chia sẻ thuốc điều trị ung thư cho bất kỳ ai, kể cả khi có biểu hiện bệnh tương tự. \n
Quá liều và xử trí
\n-
\n
- Nếu nghi ngờ dùng quá liều Afanat 40mg, cần ngừng thuốc ngay và đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế gần nhất, mang theo vỉ thuốc hoặc hộp thuốc. \n
- Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị chủ yếu là hỗ trợ: bù dịch, điều chỉnh điện giải, điều trị triệu chứng và theo dõi chức năng hô hấp, tuần hoàn, gan thận. \n
Quên liều và cách xử trí
\n-
\n
- Nếu quên một liều và nhớ ra trong vòng vài giờ, có thể uống ngay khi nhớ, miễn là còn cách xa trên 12 giờ so với liều kế tiếp. \n
- Nếu đã gần đến giờ uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như bình thường. \n
- Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên vì có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ. \n
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
\n-
\n
- Phụ nữ có thai: Afatinib có thể gây độc cho thai trên các nghiên cứu tiền lâm sàng. Dữ liệu trên phụ nữ mang thai còn ít, nhưng nguy cơ đối với thai nhi được xem là đáng kể. Vì vậy, không nên dùng Afanat 40mg cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội nguy cơ cho thai và không còn lựa chọn khác an toàn hơn. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và một thời gian sau khi ngừng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ. \n
- Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ afatinib có bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng do nguy cơ gây hại cho trẻ sơ sinh, khuyến cáo không cho con bú trong thời gian điều trị bằng Afanat 40mg và trong một thời gian sau khi kết thúc liệu trình. \n
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
\n-
\n
- Một số bệnh nhân dùng Afanat 40mg có thể gặp mệt mỏi, suy nhược, chóng mặt hoặc mờ mắt do viêm giác mạc. Nếu cảm thấy không tỉnh táo, người bệnh không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc ở vị trí nguy hiểm cho đến khi tình trạng được cải thiện và được bác sĩ cho phép. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này