Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Actelsar 40mg (2 vỉ x 14 viên) - Điều trị tăng huyết áp
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Actelsar 40mg (2 vỉ x 14 viên) - Điều trị tăng huyết áp

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch, huyết áp
Quy cáchHộp 2 vỉ x 14 viên
Xuất xứMalta
Quy cáchHộp 2 vỉ x 14 viên
Số đăng kýVN-20899-18
Nhà sản xuấtActavis
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng40mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Telmisartan: 40mg.
  • \n
\n

Công dụng:

\nThuốc được chỉ định sử dụng trên các đối tượng: \n
    \n
  • Người bị cao huyết áp vô căn.
  • \n
  • Ngăn ngừa các nguy cơ bệnh lý trên tim mạch: người bị huyết khối tim mạch rõ, bệnh mạch vành, đột quỵ.
  • \n
  • Bệnh nhân bị đái tháo đường type 2 đã có tổn thương trên cơ quan đích.
  • \n
\nDược động học: \n
    \n
  • Telmisartan hấp thu rất nhanh sau khi uống nhưng sinh khả dụng chỉ rơi vào tầm 50%.
  • \n
  • Khi thuốc được sử dụng đồng thời với thực phẩm thì có thể làm giảm nồng độ thuốc ngay sau khi uống, tuy nhiên chỉ sau khoảng 3 giờ đồng hồ nồng độ thuốc Telmisartan trong máu của người uống trước và trong khi ăn lại về tương đương nhau.
  • \n
  • Telmisartan liên kết mạnh với protein huyết tương, phân bố rộng rãi đến các mô. Telmisartan chuyển hóa qua gan và cuối cùng sẽ được đào thải ra ngoài thông qua đường mật, phân chủ yếu ở dạng nguyên vẹn.
  • \n
  • Dược động của thuốc trên các bệnh nhân suy gan hoặc suy thận có thể bị biến đổi tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân.
  • \n
\n

Liều dùng:

\n
    \n
  • Trong điều trị bệnh về tăng huyết áp vô căn: sử dụng liều mỗi ngày 40mg. Tuy nhiên trên một số đối tượng người bệnh chỉ nên sử dụng 20mg đã cho tác dụng hiệu quả. Liều tối đa là 80mg mỗi ngày. Thuốc có thể được sử dụng đồng thời với các loại thuốc lợi tiểu để điều chỉnh huyết áp đến mục tiêu.
  • \n
  • Trong vấn đề về ngừa các bệnh lý trên tim mạch: liều khuyến cáo sử dụng là 80mg mỗi ngày.
  • \n
  • Trên bệnh nhân suy thận: không cần hiệu chỉnh liều trên đối tượng suy thận ở mức độ trung bình, còn với bệnh nhân suy thận nặng hay đang phải chạy thận nhân tạo thì nên sử dụng thuốc ở liều thấp nhất là 20mg mỗi ngày.
  • \n
  • Trên người già không cần điều chỉnh liều thuốc sử dụng.
  • \n
  • Với bệnh nhân suy gan ở mức độ nhẹ và trung bình: sử dụng liều không vượt quá 40mg mỗi ngày.
  • \n
  • Không khuyến cáo sử dụng thuốc trên đối tượng trẻ dưới 18 tuổi.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Thuốc Actelsar 40mg nên được sử dụng vào thời điểm trong hay trước khi ăn đều được.
  • \n
  • Sử dụng trực tiếp với nước sôi đã để nguội.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\nThuốc Actelsar 40mg không được sử dụng trên các đối tượng: \n
    \n
  • Người bị dị ứng với thành phần trong thuốc.
  • \n
  • Phụ nữ mang thai trong 6 tháng sau.
  • \n
  • Đối tượng có vấn đề liên quan đến các rối loạn về tắc mật.
  • \n
  • Bệnh nhân bị suy gan nặng.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nThuốc Actelsar 40mg có thể gây ra một số các tác dụng không mong muốn như sau: \n
    \n
  • Thường gặp: hạ huyết áp.
  • \n
  • Ít gặp: viêm đường hô hấp trên, đau bụng, hạ kali, nôn, tăng tiết mồ hôi, phát ban, đau cơ, thiếu máu, viêm đường tiết niệu, chóng mặt, loạn nhịp tim, suy thận, tăng nồng độ creatinine trong máu,…
  • \n
  • Hiếm gặp: suy giảm số lượng tiểu cầu, rối loạn tiêu hóa, phù, khô miệng, giảm tầm nhìn, nổi ban, đau cơ, dị ứng,…
  • \n
  • Rất hiếm gặp: phản vệ, mày đay, nhiễm trùng huyết,…
  • \n
\n

Lưu ý:

\n
    \n
  • Thuốc thải trừu chủ yếu qua mật nên cần thận trọng chú ý khi sử dụng trên các đối tượng bị suy gan ở mức độ trung bình và nhẹ.
  • \n
  • Trên bệnh nhân có vấn đề về chức năng trên động mạch thận, cần thận trọng do việc tăng nguy cơ hạ áp mạnh có thể xuất hiện.
  • \n
  • Khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận, cần chú ý đến đáp ưng của thuốc trên đối tượng này, theo dõi chức năng thận thường xuyên.
  • \n
  • Trước khi sử dụng thuốc cần chú ý đến thể tích nước và natri trong cơ thể.
  • \n
  • Không sử dụng thuốc trên các bệnh nhân bị cường aldosteron nguyên phát do thuốc không thể cho tác dụng trên đối tượng này.
  • \n
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc trên các đối tượng bị hẹp động mạch, hẹp van 2 lá hay bệnh về cơ tim phì đại tắc nghẽn.
  • \n
  • Nguy cơ gây ra tăng kali huyết có thể xảy ra trên bệnh nhân sử dụng thuốc, đặc biệt là các đối tượng bị đái tháo đường, suy thận hay người cao tuổi.
  • \n
  • Tuân thủ liều dùng thuốc khi bác sĩ đã khuyến cáo.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Để thuốc nơi khô thoáng.
  • \n
  • Tránh tác động của môi trường.
  • \n
  • Nhiệt độ bảo quản là 30 độ C.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này