

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Acitonal-35 PMP 1 vỉ x 4 viên
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc gút, cơ, xương khớp |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 4 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 4 viên |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Hoạt chất: Risedronat natri 35mg \n
Công dụng (Chỉ định)
\nThuốc Acitonal-35 được chỉ định trong \n-
\n
- Điều trị và ngăn ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. \n
- Đề phòng loãng xương trên phụ nữ sau mãn kinh bị tăng nguy cơ loãng xương. \n
- Duy trì hoặc tăng khối lượng xương trên phụ nữ sau mãn kinh phải điều trị dài hạn (trên 3 tháng) bằng corticosteroid đường toàn thân với liều tương đương prednison > 7,5mg/ngày. \n
- Điều trị bệnh Paget về xương (viêm xương biến dạng). \n
Liều dùng
\nCách dùng: \n-
\n
- Nên uống ít nhất 30 phút trước khi ăn uống lần đầu trong ngày hoặc cách các lần ăn uống trong ngày ít nhất 2 giờ và ít nhất 30 phút trước khi đi ngủ. \n
- Để giúp viên thuốc dễ đến dạ dày, nên nuốt trọn viên thuốc với nhiều nước ở tư thế đứng thẳng. Bệnh nhân không nên nằm trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc. \n
- Nên bổ sung calci và vitamin D nếu chế độ ăn không được đầy đủ. \n
-
\n
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều \n
- Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình \n
- Người dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng thuốc vì chưa đủ dữ liệu an toàn và hiệu quả. \n
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
\nKhông sử dụng thuốc Acitonal cho những đối tượng \n-
\n
- Bênh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc. \n
- Giảm calci huyết. \n
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút) Không có khả năng đứng vững ít nhất 30 phút. \n
- Phụ nữ có thai và cho con bú. \n
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
\nNgoài tác dụng điều trị Acitonal-35 có thể mang lại một vài tác dụng phụ như: \n \nThường gặp: \n \nRối loạn hệ thần kinh trung ương: \n-
\n
- Thường gặp: đau đầu, chóng mặt, mất ngủ \n
-
\n
- Ít gặp: viêm mống mắt, viêm màng bồ đào. \n
-
\n
- Thường gặp: táo bón, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. \n
- Ít gặp: viêm dạ dày, viêm thực quản, khó nuốt, viêm tá tràng, loét thực quản. \n
- Hiếm gặp: viêm lưỡi, hẹp thực quản. \n
-
\n
- Thường gặp: đau cơ xương, đau lưng, đau khớp, viêm khớp, gãy xương do chấn thương. \n
- Rất hiếm gặp: hoại tử xương của ống tai ngoài (phản ứng bất lợi của nhóm bisphosphonat). \n
-
\n
- Hiếm gặp: các xét nghiệm chức năng gan bất thường. \n
-
\n
- Ít gặp: Nồng độ calci và phosphat trong huyết thanh trên một số bệnh nhân được nhận thấy hơi giảm, xảy ra sớm, thoáng qua và không có triệu chứng, tăng nồng độ hormon tuyến cận giáp trong huyết thanh. \n
-
\n
- Thường gặp: thủng, loét, xuất huyết đường tiêu hóa. \n
-
\n
- Rối loạn mắt: viêm mống mắt, viêm màng bồ đào. \n
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: hoại tử xương hàm. \n
- Rối loạn da và mô dưới da: các phản ứng da và quá mẫn như phù mạch, hồng ban đa dạng, mày đay, rộp da, một vài phản ứng nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc, viêm mạch. Rụng tóc. \n
- Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn. \n
- Rối loạn gan mật: rối loạn gan nghiêm trọng. Trong đa số các ca đã ghi nhận những bệnh nhân cũng được điều trị với những thuốc khác được biết có gây rối loạn gan. \n
- Rối loạn đường tiêu hóa: viêm thực quản, loét dạ dày, loét thực quản. \n
- Phổi: làm trầm trọng hen suyễn. \n
- Hiếm gặp: gãy thân và cổ xương đùi không điển hình (phản ứng bất lợi của nhóm bisphosphonat), đau cơ xương khớp nặng hoặc mất khả năng. \n
Tương tác với các thuốc khác
\n-
\n
- Trong các nghiên cứu lâm sàng, không thấy một tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào với các dược phẩm khác. \n
- Risedronat natri không được chuyển hóa toàn thân, không gây cảm ứng enzym P450 và ít gắn với protein. \n
- Đồng thời uống những sản phẩm có calci, magnesi, nhôm, sắt có thể cản trở sự hấp thu của thuốc. \n
Lưu ý khi sử dụng (cảnh báo và thận trọng)
\n-
\n
- Thức ăn, đồ uống (trừ nước thường) và các chế phẩm chứa calci, magnesi, nhôm có thể cản trở sự hấp thu của thuốc. Do đó không được dùng cùng lúc khi uống thuốc. \n
- Nên uống ít nhất 30 phút trước khi bắt đầu ăn uống bữa ăn đầu tiên trong ngày, hoặc cách các bữa ăn ít nhất là 2 giờ và ít nhất 30 phút trước khi đi ngủ. \n
- Một số thuốc bisphosphonat gây viêm loét thực quản. Do đó bệnh nhân nên tuân thủ những hướng dẫn sử dụng thuốc. \n
- Nên điều trị chứng hạ calci máu trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc. Các rối loạn khác về chuyển hóa xương và chất khoáng (ví dụ rối loạn chức năng cận giáp, thiếu vitamin D) cần được điều trị đồng thời với thuốc này. \n
- Thận trọng với bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa liên quan đến lactose, galactose, glucose, maltose, sucrose và fructose vì trong thành phần thuốc có chifa lactose. \n
- Trước khi bắt đầu dùng thuốc để điều trị và ngăn ngừa loãng xương do glucocorticoid, nên xác định tình trạng hormon steroid tuyến sinh dục của cả nam và nữ và xem xét thay thế phù hợp. \n
- Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng (Độ thanh thải creatinin < 30ml/phút). \n
- Được biết bisphosphonat có thể gây trở ngại trong việc sử dụng các tác nhân ghi nhận hình ảnh của xương. Chưa có các nghiên cứu cụ thể trên risedronat natri. \n
-
\n
- Thí nghiệm trên súc vật cho thấy các bisphosphonat có thể gây bất thường cho các khung xương của bào thai, vì thế không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú. \n
Bảo quản
\n-
\n
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp \n
- Để xa tầm tay trẻ em \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này